Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Quảng Ngãi

Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật và tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.

Số hiệu71/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýNguyễn Đức Tuy — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcBan Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
Ngày ban hành17/07/2026
Ngày áp dụng17/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật và tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Các điểm cốt lõi

  • soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh: Định mức khoán chi là 70 triệu đồng.
  • thẩm tra, trình thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Định mức khoán chi là 60% so với nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh (42 triệu đồng).
  • soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Định mức khoán chi là 40 triệu đồng.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý chi phí trong quá trình xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật, giúp nâng cao hiệu quả công tác lập pháp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về tài chính đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ soạn thảo và thẩm định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật là bao nhiêu?

Định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh là 70 triệu đồng; thẩm tra, trình thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là 60% (42 triệu đồng); soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 40 triệu đồng.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết như thế nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

Các nội dung khác không được sửa đổi tại Nghị quyết này thì thực hiện theo nghị quyết nào?

Các nội dung khác không được sửa đổi tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2026/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15  ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 324/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng mới hoặc ban hành nghị quyết để thay thế nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đơn vị tính: triệu đồng

Loại văn bản

Định mức khoán chi

Nhiệm vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ để trình HĐND tỉnh

Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

70

60%

40%

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Các nội dung khác không được sửa đổi tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết số 41/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;

- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;

- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;

- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;

- Lưu: VT, Cthđnd(MT).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Tuy

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

71/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Quảng Ngãi
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 50/2026/NĐ-CP Nghị định 50/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.