Quyết định số 72/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Pleiku, bao gồm 10 cơ quan cho huyện và 11 cơ quan cho thành phố. Các cơ quan này có nhiệm vụ cụ thể trong quản lý Nhà nước và phục vụ công tác lãnh đạo của HĐND và UBND.
적용 범위
Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Pleiku
핵심 사항
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu, tổng hợp, phối hợp công tác của HĐND và UBND; ngoài ra bố trí công chức giúp quản lý Nhà nước về y tế, tôn giáo, dân tộc, thi đua, biên giới.
- Phòng Tổ chức - Lao động: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá.
- Phòng Tư pháp: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở.
- Thành phố Pleiku có thêm Phòng Quản lý Đô thị: Giao thông công chính, xây dựng, môi trường.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và phục vụ công tác lãnh đạo của HĐND và UBND.
- Tác động tiêu cực có thể là chi phí thời gian và nguồn lực cho quá trình sắp xếp lại tổ chức bộ máy.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu cơ quan chuyên môn được thành lập?
Văn bản quy định 10 cơ quan chuyên môn cho huyện và 11 cơ quan cho thành phố Pleiku.
Nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là gì?
Tham mưu, tổng hợp, phối hợp công tác của HĐND và UBND; ngoài ra bố trí công chức giúp quản lý Nhà nước về y tế, tôn giáo, dân tộc, thi đua, biên giới.
Phòng Tổ chức - Lao động có nhiệm vụ gì?
Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội.
Nhiệm vụ của Phòng Tài chính - Kế hoạch là gì?
Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá.
Phòng Quản lý Đô thị có nhiệm vụ gì trong thành phố Pleiku?
Giao thông công chính, xây dựng, môi trường.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Pleiku
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 21-6-1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND & UBND ngày 03-7-1996;
- Căn cứ Nghị định 12/2001/NĐ-CP ngày 27-3-2001 của Chính phủ về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp ngày 17-9-2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Pleiku như sau:
A- 10 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện:
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu, tổng hợp, phối hợp, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND và UBND huyện. Ngoài ra Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý Nhà nước về y tế, tôn giáo, dân tộc, thi đua, biên giới...;
2. Phòng Tổ chức - Lao động: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội;
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá;
4. Phòng Tư pháp: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở;
5. Thanh tra: Thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
6. Phòng Giáo dục: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên cấp huyện (bổ túc văn hóa), hướng nghiệp;
7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao;
8. Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em: Dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
9. Phòng Kinh tế: Nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, định canh định cư, kinh tế mới, khuyến nông; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông, môi trường, thương mại, dịch vụ, du lịch, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác xã.
10. Phòng Địa chính - Nhà đất: Đất đai, bản đồ, nhà ở, công thự, trụ sở làm.
B- 11 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku (và thị xã nếu có):
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu, tổng hợp, phối hợp, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND và UBND huyện. Ngoài ra Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý Nhà nước về y tế, tôn giáo, dân tộc, thi đua, biên giới...;
2. Phòng Tổ chức - Lao động: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội;
3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá;
4. Phòng Tư pháp: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở;
5. Thanh tra: Thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
6. Phòng Giáo dục: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên cấp huyện (bổ túc văn hóa), hướng nghiệp;
7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao;
8. Ủy ban Dân số, Gia đình và trẻ em: Dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em;
9. Phòng Kinh tế: Nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, định canh định cư, kinh tế mới, khuyến nông, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác xã;
10. Phòng Địa chính - Nhà đất: Đất đai, bản đồ, nhà ở, công thự, trụ sở làm việc;
11. Phòng Quản lý Đô thị: Giao thông công chính, xây dựng, môi trường;
Điều 2: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn; sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bố trí biên chế, tài sản, cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của cấp trên.
Điều 3: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và thành phố Pleiku, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-11-2001.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.