Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015

Số hiệu72/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrương Tấn Thiệu — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2011
Ngày áp dụng31/12/2011
Ngày hết hiệu lực10/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 9/12/2011 về thông qua định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2450/TTr-STC ngày 20/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012 - 2015 với nội dung chủ yếu sau:

I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).   

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi):

    Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi - Vùng sâu

80.600

25.600

55.000

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:

a) Định mức phân bổ cho viên chức sự nghiệp khối tỉnh, huyện, xã tính như định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể.

b) Định mức giường bệnh:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh 53 triệu đồng/giường bệnh;

+ Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: 50 triệu đồng/giường bệnh;

+ Bệnh viện huyện: 42 triệu đồng/giường bệnh;

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi – Vùng sâu

186.940

92.940

94.000

4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể:

a) Định mức phân bổ theo biên chế:

- Cấp tỉnh: Đối với đơn vị cấp tỉnh: 60 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp huyện, thị: Đối với đơn vị cấp huyện, thị xã: 55 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ các xã, phường, thị trấn được khoán chi hoạt động với định mức như sau:

+ Xã miền núi - Vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm.

+ Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm.

b) Căn cứ định mức nêu trên nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động đủ 30%.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi – Vùng sâu

23.660

8.660

15.000

  6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi – Vùng sâu

14.220

7.220

7.000

 

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.        

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi – Vùng sâu

11.280

5.280

6.000

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

   Đơn vị: đồng/người dân/năm.        

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi – Vùng sâu

27.260

8.260

19.000

9. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi - Vùng sâu

21.140

9.140

12.000

Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới.

10. Định mức phân bổ chi an ninh:

Đơn vị: đồng/người dân/năm.

Vùng

Định mức TW phân bổ cho địa phương

Định mức phân bổ cho cấp tỉnh

Định mức phân bổ cho cấp huyện, thị

Miền núi - Vùng sâu

9.180

2.680

6.500

Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các huyện, thị xã được phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 nêu trên). Đối với 03 thị xã được bổ sung thêm 05 tỷ đồng/thị xã/năm.

12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường:

Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ và sự nghiệp môi trường được phân bổ theo đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của NSĐP:

Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến mục 12 như trên.

Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí theo mức 300 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn.

Đối với các huyện, thị xã có dân số dưới 50.000 dân được tính tăng thêm 8% số chi theo định mức dân số nêu trên.

14. Định mức dự phòng ngân sách: Tỷ lệ dự phòng ngân sách các huyện, thị xã từ 2 đến 5%.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ CĂN CỨ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

1. Về dân số: Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi dân số của 10 huyện, thị trong tỉnh được xếp vào tiêu chí dân số miền núi, vùng sâu.

  2. Về định mức phân bổ: Các định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được quy định từ mục 1 đến mục 10 nêu trên được áp dụng cho các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán.

  3. Định mức phân bổ trên: đã bao gồm chi tiền lương, có tính chất lương theo quy định với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
72/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND Về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương kỳ ổn định ngân sách 2012-2015
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 73/2010/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Hết hiệu lực 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Còn hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 09/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 09/1998/PL-UBTVQH10 Về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở Hết hiệu lực 160/1999/NĐ-CP Nghị định số 160/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.