Quyết định này quy định bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Bảng giá này sẽ làm cơ sở để xác định mức thu thuế tài nguyên.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản → phải nộp thuế tài nguyên theo bảng giá được ban hành trong Quyết định này.
- Bảng giá tính thuế tài nguyên → là cơ sở để xác định mức thu thuế và quản lý việc thu thuế tài nguyên.
- Giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản có thể điều chỉnh nếu biến động từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng khai thác khoáng sản không tuân thủ pháp luật.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nếu giá tăng đột biến.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành khi nào?
Bảng giá này được ban hành trong Quyết định số 72/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Ai chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá nếu có biến động?
Trách nhiệm này được giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường khi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này.
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho thời gian nào?
Bảng giá này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND.
Có mức thuế cụ thể được quy định trong bảng giá không?
Không, văn bản chỉ nêu rõ việc ban hành bảng giá làm cơ sở để xác định mức thu thuế tài nguyên, nhưng không đưa ra các mức thuế cụ thể.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường - Cục Thuế tại Tờ trình số 1272/TTr-TC-TNMT-CT ngày 27 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (theo biểu phụ lục đính kèm).
2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Khoản 1 Điều này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nộp thuế tài nguyên theo quy định và là cơ sở để cơ quan thuế tính toán, xác định mức thu, trực tiếp quản lý việc thu thuế tài nguyên.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan theo dõi giá bán các loại tài nguyên, khoáng sản trên thị trường. Trường hợp giá các loại tài nguyên, khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.