Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/ 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định định mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức liên quan.

문서 번호72/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Huế
서명자Phan Ngọc Thọ — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Đầu Tư Và Nông NghiệpNông Thôn
발행일11. 11. 2019
발효일22. 11. 2019
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định định mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức liên quan.

적용 범위

Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ.

핵심 사항

  • Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn sẽ được hỗ trợ theo định mức quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
  • Định mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại hạng mục công trình sẽ được xác định trong Phụ lục đính kèm.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh giá trị cam kết hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính toán giá trị nghiệm thu công trình dự án được hỗ trợ.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 11 năm 2019.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ các định mức hỗ trợ cụ thể, giúp giảm bớt gánh nặng về tài chính trong quá trình đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  • Các cơ quan và tổ chức liên quan cũng cần điều chỉnh quy trình thực hiện để phù hợp với Quyết định này.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

Các định mức hỗ trợ cụ thể như thế nào?

Các định mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại hạng mục công trình sẽ được quy định trong Phụ lục đính kèm Quyết định này, nhưng không có thông tin chi tiết về các định mức.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2019.

Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thực hiện công việc gì theo Quyết định này?

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh về giá trị cam kết hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

Nếu phát sinh vướng mắc, ai sẽ xử lý?

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13  ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CPngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2085/TTr-SKHĐT ngày 31 tháng 7 năm 2019 và Công văn số 2863/SKHĐT-KTN ngày 02 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4, 5, Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

3. Nội dung định mức hỗ trợ: Theo phụ lục đính kèm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2019.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các định mức quy định tại Quyết định này là cơ sở đểSở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh giá trị cam kết hỗ trợ cho doanh nghiệp đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính toán giá trị nghiệm thu công trình, dự án được hỗ trợ đầu tư tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP cho doanh nghiệp, trường hợp giá trị nghiệm thu doanh nghiệp đề nghị thấp hơn giá trị nghiệm thu tính toán theo các định mức này thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ hồ sơ nghiệm thu của doanh nghiệp để tính toán giá trị nghiệm thu.

2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Ngọc Thọ

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

72/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức hỗ trợ đối với từng loại hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/ 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.