Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quy định rõ việc phân bổ kinh phí cho các sở, ngành và huyện, đồng thời sử dụng công thức cụ thể để tính toán phân bổ vốn.
Đối tượng áp dụng
Sở, ngành, huyện của tỉnh Quảng Trị
Các điểm cốt lõi
- Sở, ngành thực hiện 100% kinh phí nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT.
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương tối đa 30% cho các sở, ngành và tối thiểu 70% cho các huyện.
- Công thức tính phân bổ vốn cho các huyện: Ni = Q x Xi x Yi, trong đó Q là vốn bình quân cho một huyện, Xi là tổng số hệ số tiêu chí, Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã.
- Phân bổ kinh phí theo tiêu chí và hệ số đã quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả sử dụng kinh phí cho các dự án giảm nghèo thông tin, đảm bảo phân bổ công bằng giữa các đơn vị.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện do cần tuân thủ nhiều quy định chi tiết.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các sở, ngành được phân bao nhiêu phần trăm kinh phí?
Sở, ngành được phân bổ tối đa 30% kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT.
Công thức tính phân bổ vốn cho các huyện là gì?
Phân bổ vốn cho các huyện được tính theo công thức: Ni = Q x Xi x Yi, trong đó Q là vốn bình quân cho một huyện, Xi là tổng số hệ số tiêu chí, Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã.
Các huyện được phân bao nhiêu phần trăm kinh phí?
Các huyện được phân bổ tối thiểu 70% kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 72/2022/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐN1) ngày 31/5/2022 của HĐND tỉnh quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ưong và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chuông trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin, mục VI. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin:
“1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ 100% kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cho sở, ngành thực hiện.
b) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho các huyện (không bao gồm kinh phí đã phân bổ quy định tại điểm a khoản này).
c) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện:
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Mục VI, Phụ lục 1 của Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ni = Q x Xi x Yi
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức:
Yi = 0,12 x HN + 0,015 x XNi + ĐVi.
HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0
XNi là số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i
ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Trong đó:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6;
D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của tỉnh;
S là kinh phí đã phân bổ cho sở, ngành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022./.
|
|
CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.