Quyết định 72/2026/QĐ-UBND của Huế

문서 번호72/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Huế
서명자Trần Hữu Thùy Giang — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Khoa Học Và Công Nghệ
분야Công Nghệ Thông Tin
발행일23. 07. 2026
발효일01. 08. 2026
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

3

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐ-UBND

Huế, ngày 23 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15;

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;

Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;

Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

Căn cứ Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) ban hành Quy định tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) ban hành Quy định đảm bảo thông tin liên lạc giữa các tàu đánh bắt hải sản trên biển với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các phường, xã; Giám đốc Đài thông tin Duyên hải Huế; Giám đốc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, viễn thông; Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi; Chủ tàu, thuyền khai thác trên biển; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- TT.HĐND thành phố;

- CT và các PCT UBND thành phố;

- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố;

- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;

- Công an thành phố;

- Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố;

- Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố;

- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp

công lập thuộc UBND thành phố;

- HĐND, UBND các phường, xã;

- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã;

- Đài thông tin Duyên hải Huế;

- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông;

- Công ty Điện lực Huế;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP,

các CV: CN, NN, NC;

- Lưu: VT, TTr.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Trần Hữu Thùy Giang

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo,

điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 72/2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân thành phố, các sở ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã.

3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, viễn thông, các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi, các chủ tàu, thuyền khai thác trên biển, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế theo Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Mạng vô tuyến điện là hệ thống thiết bị vô tuyến điện được thiết lập để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế.

2. Máy trạm chính là thiết bị vô tuyến điện đặt tại trung tâm điều hành thông tin, đảm bảo liên lạc thông suốt với các máy trạm khác trong mạng vô tuyến điện.

3. Dải tần UHF (tần số siêu cao), VHF (tần số rất cao), HF (tần số cao) là các dải tần số vô tuyến điện được sử dụng cho thông tin liên lạc phục vụ phòng, chống thiên tai theo quy định pháp luật.

4. Hô hiệu liên lạc là tên gọi, mã số được quy định để nhận biết, gọi nhau trong quá trình thông tin liên lạc.

5. Trung tâm điều hành thông tin là bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức, điều phối hoạt động thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Huế, đặt tại Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố (tổ chức tại Bộ Chỉ huy quân sự thành phố).

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN quy định việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị nắm giữ phương tiện thông tin liên lạc trên địa bàn thành phố nhằm huy động toàn bộ lực lượng, phương tiện hiện có.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ ĐẢM BẢO THÔNG TIN LIÊN LẠC PHỤC VỤ

CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Điều 5. Tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc trong điều kiện bình thường và trước khi có thiên tai

Thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trong điều kiện bình thường và trước khi có thiên tai được tổ chức như sau:

1. Thông tin liên lạc từ trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp (nếu có) đóng trên địa bàn thành phố, các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện và thủy lợi và các chủ tàu thuyền, khai thác trên biển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN.

2. Thông tin liên lạc khi di chuyển ra ngoài các trụ sở nêu ở khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN.

3. Thông tin liên lạc cho các đoàn công tác của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN.

Điều 6. Tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc trong thiên tai

1. Tại các khu vực thiên tai không ảnh hưởng đến hoạt động mạng bưu chính, viễn thông công cộng thì việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Tại các khu vực thiên tai ảnh hưởng trực tiếp làm mất liên lạc, gián đoạn thông tin của mạng bưu chính, viễn thông công cộng, việc đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai được tổ chức như sau:

a) Thông tin liên lạc từ trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố và Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện, thuỷ lợi, tàu thuyền khai thác trên biển xảy ra thiên tai thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN;

b) Thông tin liên lạc khi di chuyển ra ngoài trụ sở nêu ở điểm a khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN;

c) Thông tin liên lạc cho các đoàn công tác của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN.

Điều 7. Tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc trong giai đoạn khắc phục hậu quả thiên tai

1. Tại các khu vực thiên tai không gây ra thiệt hại ảnh hưởng đến hoạt động mạng bưu chính, viễn thông công cộng thì việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Tại các khu vực thiên tai gây ra thiệt hại ảnh hưởng trực tiếp làm mất liên lạc, gián đoạn thông tin của mạng bưu chính, viễn thông công cộng, việc đảm bảo thông tin liên lạc được tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.

3. Tại các khu vực thiệt hại do hậu quả thiên tai, sau khi mạng bưu chính, viễn thông công cộng được khôi phục hoạt động trở lại bình thường thì việc tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MẠNG VÔ TUYẾN ĐIỆN, ĐIỆN THOẠI VỆ TINH PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,

ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Điều 8. Quy định về tần số, hô hiệu liên lạc phục vụ phòng chống thiên tai và sử dụng các kênh tần số

1. Quy định về tần số và hô hiệu liên lạc

a) Tần số dùng để phục vụ phòng chống thiên tai do Cục Tần số Vô tuyến điện cấp sử dụng miễn phí;

b) Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục xin cấp phép sử dụng tần số dùng chung cho công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn thành phố theo quy định và thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cài đặt, sử dụng để phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn thành phố;

c) Tần số quy định cho chủ tàu, thuyền khai thác trên biển được sử dụng để liên lạc giữa các tàu, thuyền khai thác trên biển với Đài Thông tin Duyên hải Huế nhằm phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển;

d) Hô hiệu liên lạc do Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với các đơn vị theo Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ngành Khoa học và Công nghệ được ban hành hàng năm.

2. Quy định sử dụng kênh gọi

a) Kênh gọi chỉ dùng để thiết lập cuộc gọi giữa các thiết bị vô tuyến điện với nhau;

b) Kênh gọi chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 10 phút. Đài gọi xưng tên và gọi tên đài bị gọi trên kênh gọi. Ngay sau khi nhận được tín hiệu trả lời đài bị gọi, đài gọi chủ động chỉ kênh liên lạc để hai đài cùng chuyển sang làm việc ở kênh liên lạc.

3. Quy định sử dụng kênh liên lạc

a) Kênh liên lạc chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 05 phút. trường hợp kéo dài thời gian liên lạc thì sau khi liên lạc 05 phút phải tạm ngưng 01 phút rồi mới tiếp tục liên lạc;

b) Trong quá trình làm việc nếu bị nhiễu do đài khác gây ra, có thể chuyển đổi sang kênh liên lạc khác để tránh nhiễu.

Điều 9. Quy định về mua sắm, quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh

1. Mua sắm

a) Các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch xây dựng và mua sắm trang thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức xây dựng, mua sắm, quản lý, bảo quản và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác phòng, chống thiên tai từ thành phố đến cấp xã;

b) Khuyến khích các chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện, thuỷ lợi trước khi triển khai xây dựng hồ chứa thủy điện, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn thành phố mua sắm thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh để khai thác, sử dụng đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác phòng, chống thiên tai tại các đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi và toàn thành phố;

c) Các chủ tàu, thuyền mua sắm thiết bị vô tuyến điện để khai thác, sử dụng đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên biển theo quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BNNPTNT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu cá.

2. Quản lý, bảo quản

a) Thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh được trang bị cho cơ quan, đơn vị, cá nhân nào thì cơ quan, đơn vị, cá nhân đó chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BTTTT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất;

b) Tất cả thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phải thường xuyên được kiểm tra, sửa chữa và nâng cấp.

3. Sử dụng

a) Tất cả các thiết bị vô tuyến điện khi đưa vào hoạt động phải được đăng ký cấp giấy phép sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và khi sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật;

b) Thiết bị vô tuyến điện dùng để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai, người sử dụng không được tự ý cài đặt các tần số, kênh liên lạc khác, không tự tiện lắp đặt thêm các thiết bị khác vào hệ thống đang sử dụng hoặc sử dụng thiết bị vào mục đích khác;

c) Khi liên lạc trên mạng vô tuyến điện phải sử dụng đúng các hô hiệu liên lạc;

d) Vận hành thiết bị phải đúng quy trình kỹ thuật;

đ) Báo cáo về tình hình, chất lượng thiết bị, báo cáo thông tin người phụ trách vận hành thiết bị gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố (đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố) trước mùa mưa bão hàng năm để theo dõi.

Điều 10. Quy định về phương thức, chế độ liên lạc thiết bị vô tuyến điện, máy điện thoại vệ tinh

1. Phương thức liên lạc

a) Phương thức liên lạc giữa các máy trong hệ thống mạng vô tuyến điện là liên lạc đơn công. Tại một thời điểm chỉ có một máy phát và tất cả các máy còn lại thu. Trong trường hợp khẩn cấp các máy được ưu tiên có quyền xen ngang vào cuộc gọi và yêu cầu các máy đang liên lạc tạm thời ngưng, để dành kênh liên lạc phục vụ cho chỉ đạo chung;

b) Phương thức liên lạc giữa các máy điện thoại vệ tinh hoạt động như một điện thoại di động thông thường.

c) Tất cả các máy trên mạng vô tuyến điện khi liên lạc phải sử dụng đúng các hô hiệu liên lạc được cấp và tuân thủ việc tổ chức phân cấp liên lạc;

2. Chế độ liên lạc

a) Trong điều kiện bình thường, các máy trạm khác trong mạng vô tuyến điện thường xuyên giữ liên lạc với máy trạm chính đặt tại trung tâm điều hành thông tin tại Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Trung tâm Điều hành thông tin 2 phiên liên lạc vào đầu giờ (08 giờ và 14 giờ) mỗi ngày;

b) Khi có thông tin về thiên tai xảy ra hoặc có chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố yêu cầu các đơn vị trực phòng, chống thiên tai, thì tất cả các máy vô tuyến, máy điện thoại vệ tinh phải được mở ở chế độ trực canh 24/24 và thường xuyên có liên lạc về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố;

c) Tất cả các máy trạm chính, máy điện thoại vệ tinh đều phải có sổ nhật biên để ghi lại thời gian và nội dung của từng phiên liên lạc.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai và hoạt động của Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai hàng năm.

3. Hàng năm làm Trưởng liên mạng vô tuyến điện đơn vị cấp thành phố tổ chức diễn tập mạng vô tuyến điện theo kịch bản định sẵn giữa các cơ quan, đơn vị nắm giữ thiết bị vô tuyến điện nhằm đảm bảo thông tin thông suốt, sẵn sàng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống thiên tai của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố; triển khai các phương tiện, vật tư, thiết bị ứng cứu nhanh; sẵn sàng trong mọi tình huống để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.

5. Tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố thực hiện việc huy động, bố trí và sử dụng các trang thiết bị của Mạng thông tin chuyên dùng phòng, chống thiên tai được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội, Tổng Công ty Viễn thông Mobifone giao cho các chi nhánh tại thành phố trực tiếp quản lý, khai thác.

6. Báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu về tình hình mạng bưu chính, viễn thông và việc đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn.

7. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo tổ chức triển khai hoạt động của Mạng thông tin chuyên dùng phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; trực ban, xử lý báo cáo, tổng hợp tình hình và điều hành công tác tổ chức thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.

8. Hàng năm phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Đài Thông tin Duyên hải Huế và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông tiến hành khảo sát, đánh giá việc đảm bảo thông tin liên lạc tại Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các vùng trũng thấp, các đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi để đề nghị các đơn vị đầu tư, nâng cấp, bảo dưỡng các thiết bị nhằm đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt.

9. Chỉ đạo Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tận dụng tối đa nền tảng Hue-S để truyền thông cảnh báo, thông tin về thiên tai đến người dân kịp thời.

Điều 12. Trách nhiệm Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công An thành phố

1. Tổ chức quản lý và sử dụng thiết bị mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai theo Quy định này.

2. Thường xuyên trực canh qua mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh theo Quy định này để cứu hộ, cứu nạn người dân kịp thời.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổ chức việc phối hợp mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có thiên tai xảy ra.

4. Hàng năm tiến hành kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh đang sử dụng tại đơn vị.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Theo dõi các đơn vị quản lý các đập, hồ chứa thuỷ lợi trong việc trang bị, khai thác và sử dụng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh nhằm đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên tại các đập, hồ chứa thuỷ lợi và toàn thành phố.

2. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản thu thập các tin tức về cứu hộ cứu nạn trên biển báo cáo về Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố để ứng cứu kịp thời.

 

 

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn đập, hồ chứa thủy điện và công tác phòng, chống thiên tai đối với các chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện trên địa bàn thành phố. Trong quá trình đầu tư xây dựng và vận hành công trình, yêu cầu các chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành thủy điện thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về trang bị hệ thống thông tin liên lạc và truyền tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan.

2. Hàng năm, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; công tác bảo đảm an toàn đập, hồ chứa và vận hành các công trình thủy điện trên địa bàn thành phố.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để thực hiện theo khả năng cân đối của ngân sách, phân cấp ngân sách hiện hành và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 16. Trách nhiệm Sở Văn hóa và Thể thao

1. Thực hiện thông tin thường xuyên, liên tục các dự báo, cảnh báo thiên tai trong tình huống khẩn cấp trên hệ thống thông tin nguồn thành phố do Sở Văn hóa và Thể thao quản lý và vận hành;

2. Định hướng và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã vận hành tốt hệ thống thông tin cơ sở trong triển khai tổ chức và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn; ưu tiên khai thác và kịp thời thông tin tuyên truyền, cảnh báo trên kênh phát thanh của đài truyền thanh cấp xã để mọi tầng lớp nhân dân được biết và kịp thời phòng tránh khi thiên tai xảy ra.

Điều 17. Trách nhiệm Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố

1. Thành lập trung tâm điều hành thông tin liên quan đến công tác chỉ huy, điều hành ứng phó thiên tai và có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố xử lý.

2. Tổ chức quản lý và sử dụng thiết bị mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai theo Quy định này.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổ chức việc phối hợp mạng vô tuyến điện đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có thiên tai xảy ra.

4. Hàng năm tiến hành kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh đang sử dụng tại Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố.

5. Hàng năm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Đài Thông tin Duyên hải Huế và các doanh nghiệp viễn thông tiến hành khảo sát, đánh giá việc đảm bảo thông tin liên lạc tại các vùng trũng thấp, các đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi để đề nghị các đơn vị đầu tư, nâng cấp, bảo dưỡng các thiết bị nhằm đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt.

6. Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố về tình hình sử dụng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh, tình hình đảm bảo thông tin liên lạc của các đơn vị thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, các đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi trên địa bàn thành phố.

Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các xã, phường

1. Tổ chức quản lý và sử dụng thiết bị mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn các xã, phường theo Quy định này.

2. Hàng năm tổ chức phối hợp với các đơn vị đóng trên điện bàn có sử dụng mạng vô tuyến điện kiểm tra thông suốt mạng vô tuyến điện nhằm đảm bảo thông tin thông suốt, sẵn sàng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý.

3. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổ chức việc phối hợp mạng vô tuyến điện đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có thiên tai xảy ra.

4. Hàng năm tiến hành kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh đang sử dụng.

Điều 19. Trách nhiệm của Trung tâm Điều hành thông tin

1. Tiếp nhận các thông tin về thiên tai từ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, đập, chủ tàu, thuyền khai thác trên biển bằng các phương tiện thông tin liên lạc vệ tinh và qua mạng vô tuyến điện dùng riêng của thành phố.

2. Báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố xử lý các thông tin đã tiếp nhận từ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, đập, chủ tàu, thuyền khai thác trên biển.

 

 

Điều 20. Trách nhiệm của Đài Thông tin Duyên hải Huế, Chi cục Thủy sản

1. Tổ chức quản lý và sử dụng thiết bị mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai trên biển theo Quy định này.

2. Thu thập các tin tức về cứu hộ cứu nạn trên biển báo cáo về Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố để ứng cứu kịp thời.

3. Đài Thông tin Duyên hải Huế phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổ chức việc phối hợp mạng vô tuyến điện đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có thiên tai xảy ra.

Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi, chủ tàu, thuyền khai thác trên biển

1. Tổ chức quản lý và sử dụng thiết bị mạng vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai tại các đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi và tàu, thuyền khai thác trên biển theo Quy định này.

2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan tổ chức việc phối hợp mạng vô tuyến điện đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt khi có thiên tai xảy ra.

3. Khuyến khích mua sắm và lắp đặt thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh tại các hồ, thủy điện, tàu, thuyền khai thác trên biển nhằm đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt.

4. Hàng năm tiến hành kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị vô tuyến điện, điện thoại vệ tinh đang sử dụng tại các hồ, thủy điện, tàu, thuyền khai thác trên biển.

Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông

1. Sẵn sàng phương án nhắn tin khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố; nhắn tin qua điện thoại di động về tình hình diễn biến của thiên tai cho lãnh đạo thành phố và người dân trên địa bàn thành phố biết để chủ động phòng tránh.

2. Sẵn sàng các phương án triển khai roaming khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố.

3. Tập trung lực lượng, trang thiết bị cần thiết tại Trung tâm điều hành thông tin, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố nhằm đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

4. Viễn thông Huế - Chi nhánh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Viettel Huế - Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân Đội, Mobifone Huế - Công ty dịch vụ Mobifone khu vực 3 - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông Mobifone lắp đặt thiết bị, phương tiện thông tin liên lạc, cử cán bộ kỹ thuật trực phục vụ Trung tâm điều hành thông tin và dự phòng vật tư thiết bị đảm bảo đủ để xử lý khi sự cố xảy ra khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố.

5. Hàng năm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố, Đài Thông tin Duyên hải Huế và các đơn vị liên quan tiến hành khảo sát, đánh giá việc đảm bảo thông tin liên lạc tại các vùng trũng thấp, các đập, hồ chứa thủy điện và thuỷ lợi để đề nghị các đơn vị đầu tư, nâng cấp, bảo dưỡng các thiết bị nhằm đảm bảo thông tin liên lạc luôn được thông suốt.

6. Cập nhật thường xuyên tình trạng hoạt động/ngưng hoạt động các trạm thu phát sóng thông tin di động trên phần ứng dụng quản lý BTS tích hợp trên nền tảng Hue-S.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
42/2009/QH12 Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 18/2023/QH15 Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 발효 중 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 발효 중 163/2024/NĐ-CP Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông 발효 중 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 발효 중 09/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15 발효 중 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều 발효 중 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 발효 중 200/2025/NĐ-CP Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự 발효 중 14/2025/TT-BKHCN THÔNG TƯ SỐ 14/2025/TT-BKHCN QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC VÀ ĐẢM BẢO THÔNG TIN LIÊN LẠC PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI 발효 중
72/2026/QĐ-UBND
Quyết định 72/2026/QĐ-UBND của Huế
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.