Quyết định số 73/2000/QĐ-UB Về chính sách khuyến khích sản xuất vụ Đông năm 2000

Quyết định số 73/2000/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khuyến khích sản xuất vụ đông năm 2000 thông qua trợ giá giống ngô lai và khoai tây, cũng như thưởng cho các đơn vị tăng sản lượng so với năm trước. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình nông dân và các cơ quan liên quan.

문서 번호73/2000/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Văn Hành — Phó Chủ tịch
업데이트31. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Nông Nghiệp
발행일22. 09. 2000
발효일22. 09. 2000
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 73/2000/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khuyến khích sản xuất vụ đông năm 2000 thông qua trợ giá giống ngô lai và khoai tây, cũng như thưởng cho các đơn vị tăng sản lượng so với năm trước. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình nông dân và các cơ quan liên quan.

적용 범위

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình nông dân, các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Nghệ An

핵심 사항

  • Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình nông dân → được khuyến khích thực hiện thâm canh và mở rộng diện tích trồng một số cây trồng chính trong vụ đông năm 2000.
  • Hộ gia đình nông dân → được trợ giá giống ngô lai: 100% cho các xã miền núi khu vực 3, 50% cho khu vực 2, 30% cho khu vực 1 và 20% cho đồng bằng; trợ giá giống khoai tây: 2.000.000 đồng/ha cho khu vực 3, 1.400.000 đồng/ha cho khu vực 2, 800.000 đồng/ha cho khu vực 1 và 500.000 đồng/ha cho đồng bằng.
  • Các huyện, thành phố, thị xã → được xét thưởng nếu sản lượng ngô vụ đông năm 2000 tăng so với năm 1999 trên 300 tấn; cứ vượt thêm 100 tấn được thưởng 1 triệu đồng.
  • Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính - Vật giá → chịu trách nhiệm hướng dẫn việc cấp phát và quyết toán kinh phí trợ giá và khen thưởng.
  • Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Khuyến khích sản xuất vụ đông, tăng năng suất và diện tích trồng cây trồng chính, hỗ trợ kinh tế cho nông dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh Nghệ An phải chi trả cho việc trợ giá giống ngô lai và khoai tây.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức kinh tế được trợ giá giống ngô lai bao nhiêu phần trăm?

Trợ giá 100% đối với các xã miền núi thuộc khu vực 3, 50% cho khu vực 2, 30% cho khu vực 1 và 20% cho đồng bằng.

Hộ gia đình nông dân được trợ giá giống khoai tây bao nhiêu?

Trợ giá 2.000.000 đồng/ha cho các xã miền núi thuộc khu vực 3, 1.400.000 đồng/ha cho khu vực 2, 800.000 đồng/ha cho khu vực 1 và 500.000 đồng/ha cho đồng bằng.

Các huyện, thành phố, thị xã được thưởng như thế nào?

Nếu sản lượng ngô vụ đông năm 2000 tăng so với năm 1999 trên 300 tấn thì được xét thưởng; cứ vượt thêm 100 tấn được thưởng 1 triệu đồng.

Kinh phí trợ giá và khen thưởng từ nguồn nào?

Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách năm 2001, việc cấp phát sử dụng và quyết toán kinh phí này giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể.

Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các đơn vị, cơ quan liên quan.

전문

ủy ban nhân dân
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2000/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 22 tháng 9 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về chính sách khuyến khích sản xuất vụ đông năm 2000

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp năm 2001;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 1362/NN.CS/TT ngày 16/9/2000.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Khuyến khích các tổ chức kinh tế, hộ gia đình nông dân bằng mọi biện pháp thực hiện thâm canh, tăng năng suất và mở rộng diện tích một số cây trồng chính trong sản xuất vụ đông năm 2000.

Điều 2. Thực hiện trợ giá giống ngô lai và khoai tây (thay mức trợ giá sản xuất vụ đông tại quyết định 486/1999/QĐ-UB ngày 25/01/1999 của UBND tỉnh cho sản xuất vụ đông năm 2000 theo các mức áp dụng cho từng khu vực như sau:

- Trợ giá 100% đối với các xã miền núi thuộc khu vực 3.

- Trợ giá 50% đối với các xã miền núi thuộc khu vực 2.

- Trợ giá 30% đối với các xã miền núi thuộc khu vực 1.

- Trợ giá 20% đối với các xã đồng bằng.

* Đối với giống khoai tây:

- Trợ giá 2.000.000 đồng/1ha đối với các xã miền núi thuộc khu vực 3.

- Trợ giá 1.400.000 đồng/1ha đối với các xã miền núi thuộc khu vực 2.

- Trợ giá 800.000 đồng/1ha đối với các xã miền núi thuộc khu vực 1.

- Trợ giá 500.000 đồng/1ha đối với các xã đồng bằng.

Điều 3. Các huyện, thành phố, thị xã có sản lượng ngô vụ đông năm 2000 tăng so với vụ đông năm 1999 trên 300 tấn thì được xét thưởng và cứ vượt thêm 100 tấn được thưởng 1 triệu đồng.

Điều 4. Kinh phí để trợ giá và khen thưởng tại quyết định được bố trí trong dự toán ngân sách năm 2001, việc cấp phát sử dụng và quyết toán kinh phí này giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể.

Điều 5. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch - đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các đơn vị, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hành
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

73/2000/QĐ-UB
Quyết định số 73/2000/QĐ-UB Về chính sách khuyến khích sản xuất vụ Đông năm 2000
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.