Quyết định số 73/2001/QĐ-UB V/v giao các công trình thủy lợi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các Xí nghiệp thủy nông quản lý, khai thác và bảo vệ.

문서 번호73/2001/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Lạng Sơn
서명자Phùng Văn Mục — Phó chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 12. 2001
발효일
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

_________

 

Số: 73/2001/QĐ-UB

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________________________ Th

 

Lạng Sơn, ngày  28  tháng 12 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v giao các công trình thủy lợi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

và các Xí nghiệp thủy nông quản lý, khai thác và bảo vệ.

__________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNĐ và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4/4/2001 ;

Căn cứ Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc "Ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương";

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 803/NN-TL/TT ngày 5/11/2001,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Giao cho UBND các huyện, thị xã:

Tổng số 621 công trình thủy lợi, với tổng diện tích tưới 4.168,8 ha. Trong đó:

   + Ao hồ:    154 công trình.

   + Phai đập:            67 công trình.

UBND các huyện, thị xã giao các công trình thủy lợi trên cho cơ sở trực tiếp quản lý theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc “Ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương".

   2. Giao cho các Xí nghiệp thủy nông (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trực tiếp quản lý: Tổng số 333 công trình thủy lợi, với tổng diện tích tưới 13.480,7 ha. Trong đó:

  + Hồ chứa:                     111 công trình.

  + Đập dâng:                   172 công trình.

  + Trạm bơm điện:   50 công trình.

(Danh mục phân cấp cụ thế các công trình tại các huyện, thị xã phụ lục chi tiết kèm theo)

 Điều 2.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các ngành chức năng của tỉnh bàn giao các công trình thủy lợi đã được phân cấp tại Điêu 1 cho UBND các huyện, thị xã và các Xí nghiệp Thủy nông quản lý theo đúng quy định của Nhà nước.

b) UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành chức năng của tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra để Xí nghiệp Thủy nông và các cơ sở quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thực hiện tết các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi.

c) Các Xí nghiệp Thủy nông và các cơ sở quản lý công trình thủy lợi tại các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý bảo vệ, tu sửa đối với các công trình đã được giao, ký kết hợp đồng kinh tế vời các tập thể, cá nhân, hộ gia đình và đảm bảo khai thác công suất, năng lực công trình theo thiết kế, thu nộp thủy lợi phí đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Xí nghiệp thủy nông và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi tại các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

K.T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Phùng Văn Mục

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

73/2001/QĐ-UB
Quyết định số 73/2001/QĐ-UB V/v giao các công trình thủy lợi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các Xí nghiệp thủy nông quản lý, khai thác và bảo vệ.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.