Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép. Mức thu dao động từ 3.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng/ha/năm tùy thuộc vào mục đích sử dụng khu vực biển.

Document No.73/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byLưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date18/10/2016
Effective date28/10/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép. Mức thu dao động từ 3.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng/ha/năm tùy thuộc vào mục đích sử dụng khu vực biển.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển.

Key points

  • Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép → phải nộp tiền sử dụng khu vực biển với mức từ 3.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu → 3.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện → 4.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình dân dụng trên biển, lấn biển → 5.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, dầu khí và các cảng khác → 6.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét → 7.500.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác → 3.000.000 đồng/ha/năm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực khai thác và sử dụng tài nguyên biển.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể làm tăng giá thành sản phẩm dịch vụ, ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

❓ Frequently asked questions

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển là bao nhiêu?

Mức thu dao động từ 3.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng/ha/năm, tùy thuộc vào mục đích sử dụng khu vực biển.

Nhóm nào có mức thu cao nhất?

Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.

Tổ chức, cá nhân nào phải nộp tiền sử dụng khu vực biển?

Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016.

Nếu không tuân thủ quy định, sẽ bị xử phạt như thế nào?

Thông tin về xử phạt không được nêu trong quyết định này. Cần tham khảo các văn bản pháp luật khác để biết chi tiết.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2016/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 18 tháng 10 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính  phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;

Thực hiện Công văn số 149/HĐND-VP ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;   

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2914/TTr-STC ngày 29 tháng 9 năm 2016,  

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.

2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.

2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng/ha/năm.

3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng/ha/năm.

4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng/ha/năm.

5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.

6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Mức thu được quy định tại Điều 2 để tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lưu Xuân Vĩnh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗