Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, thay thế các quyết định trước đó về bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên. Mức giá trong hóa đơn cao hơn mức quy định sẽ được sử dụng để tính thuế.

문서 번호73/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Lê Xuân Đại — Phó Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 12. 2017
발효일15. 12. 2017
효력 만료일07. 09. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, thay thế các quyết định trước đó về bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên. Mức giá trong hóa đơn cao hơn mức quy định sẽ được sử dụng để tính thuế.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên → phải kê khai và nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá quy định trong Quyết định này.
  • Nếu giá bán ghi trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá thì tính theo mức giá trong hóa đơn; nếu thấp hơn, tính theo mức giá quy định tại Bảng giá.
  • Cục Trưởng Cục Thuế Nghệ An → có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc kê khai và nộp thuế tài nguyên.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/12/2017, bãi bỏ các quyết định trước về bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An sẽ phải tuân thủ theo Bảng giá mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Có sự thay đổi trong quy trình kê khai và nộp thuế tài nguyên, đòi hỏi người dân và doanh nghiệp cần cập nhật thông tin.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá tính thuế tài nguyên mới được ban hành khi nào?

Bảng giá mới được ban hành vào ngày 15/12/2017 theo Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An.

Nếu giá bán ghi trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá, cách tính thuế là gì?

Nếu giá bán ghi trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá, sẽ tính theo mức giá trong hóa đơn.

Cục Trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm gì?

Cục Trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc kê khai và nộp thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh: số 75/2014/QĐ-UBND, số 90/2014/QĐ-UBND và số 33/2015/QĐ-UBND.

Người dân và doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Người dân và doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An cần kê khai và nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá quy định trong Quyết định này.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 
 

 

 

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; 

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3496/TTr-STC ngày 07/11/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là căn cứ để tính thuế tài nguyên. Trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo mức giá trong hóa đơn, trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn thấp hơn quy định tại Bảng giá này thì tính theo mức giá quy định tại Bảng giá này.

Giao Cục Trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh kê khai, nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh: số 75/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 ban hành Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 90/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 ban hành bổ sung danh mục khoáng sản bazan làm phụ gia xi măng vào Bảng giá tối thiểu tài nguyên, thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 33/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tối thiểu tài nguyên, thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp, chủ hộ gia đình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

73/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.