Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố

Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND về quy định mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Văn bản này áp dụng cho Hội đồng nhân dân và đại biểu các cấp, với nhiều thay đổi về mức chi cụ thể như trang phục, chăm sóc sức khỏe, chế độ tài liệu, báo cáo thẩm tra, chi tổ chức lấy ý kiến, hỗ trợ công tác nghiên cứu tài liệu, và kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu.

文号73/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đà Nẵng
签署人Lương Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
更新07/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期15/12/2022
生效日期26/12/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND về quy định mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Văn bản này áp dụng cho Hội đồng nhân dân và đại biểu các cấp, với nhiều thay đổi về mức chi cụ thể như trang phục, chăm sóc sức khỏe, chế độ tài liệu, báo cáo thẩm tra, chi tổ chức lấy ý kiến, hỗ trợ công tác nghiên cứu tài liệu, và kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu.

适用范围

Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân.

要点

  • Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh → được một lần ở mức cao nhất đối với trang phục (lễ phục), chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ tài liệu.
  • Báo cáo thẩm tra có độ phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực → cấp thành phố: 3.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.
  • Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật → thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC và Thông tư số 42/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về phân bổ kinh phí.
  • Hỗ trợ công tác nghiên cứu tài liệu → Trưởng các Ban cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng; Phó các Ban cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng; Tổ trưởng Tổ đại biểu thành phố: 1.000.000 đồng/tháng; Tổ phó Tổ đại biểu thành phố: 800.000 đồng/tháng.
  • Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh → do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Nghị quyết này.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được hưởng lợi từ mức chi mới?

Đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh, đại biểu Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, và các cơ quan thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Mức chi cụ thể cho trang phục (lễ phục) là bao nhiêu?

Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh, mức chi được một lần ở mức cao nhất.

Báo cáo thẩm tra có độ phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực được hỗ trợ bao nhiêu?

Cấp thành phố: 3.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo.

Chi phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào?

Theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC và Thông tư số 42/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về phân bổ kinh phí.

Hỗ trợ công tác nghiên cứu tài liệu cho đại biểu có mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Trưởng các Ban cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng; Phó các Ban cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng; Tổ trưởng Tổ đại biểu thành phố: 1.000.000 đồng/tháng; Tổ phó Tổ đại biểu thành phố: 800.000 đồng/tháng.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2022/NQ-HĐND
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC  ngày 01 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 22/VBHN-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 16/TTr-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 412/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1, như sau:

“6. Chi xây dựng Nghị quyết do Thường trực Hội đồng nhân dân trình; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hằng năm của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân; Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản Điều 3, như sau:

Trường hợp là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được một lần ở mức cao nhất đối với các nội dung mức chi: trang phục (lễ phục), chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm, chế độ tài liệu.

3. Bổ sung khoản 1 Điều 4, như sau:

Đối với báo cáo thẩm tra có độ phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực cơ chế chính sách, quy hoạch, dự toán, quyết toán ngân sách, kinh tế xã hội…(do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định) mức chi cụ thể như sau:

- Cấp thành phố mức chi là 3.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp huyện mức chi là 1.000.000 đồng/báo cáo.

- Cấp xã mức chi là 500.000 đồng/báo cáo.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, như sau:

“Điều 5. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương và các văn bản khác trình Hội đồng nhân dân của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, của các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9, như sau:

“Điều 9. Chi xây dựng Nghị quyết do Thường trực Hội đồng nhân dân trình; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; báo cáo định kỳ của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Riêng đối với chi xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 01 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố.

6. Bãi bỏ Điều 11 về khoán kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu.

7. Bổ sung điểm 6 khoản 2 Điều 12, như sau:

“Chế độ hỗ trợ công tác nghiên cứu tài liệu đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:

- Trưởng các Ban của HĐND cấp xã, là 500.000 đồng/người/tháng và Phó các Ban của HĐND cấp xã là 300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND cấp thành phố là 1.000.000 đồng/tháng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND cấp thành phố là 800.000 đồng/tháng.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14, như sau:

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định trong thời gian tổ chức thực hiện thí điểm mô hình chính quyền đô thị.

Đối với chi hỗ trợ cho hoạt động tiếp xúc cử tri thường kỳ, tiếp xúc cử tri chuyên đề và kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố: hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện với Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và các đơn vị có liên quan để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện (kể cả kinh phí của các phường, xã trực thuộc), tổng hợp vào dự toán quận, huyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, trình HĐND thành phố bố trí dự toán ngân sách theo quy định.”

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 82/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố về bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 11/8/2016 của HĐND thành phố về ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2022./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Lương Nguyễn Minh triết

 

 


原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 13
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 42/2022/TT-BTC Thông tư số 42/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 34/2021/NĐ-CP Nghị định số 34/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 119/2020/QH14 Nghị quyết số 119/2020/QH14 Về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng 已失效 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị 生效中 22/VBHN-BTC Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 生效中 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效
被其修订补充 1
73/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。