Nghị quyết số 73/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 2 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La. Nghị quyết này quy định rằng 100% vốn ngân sách trung ương sẽ được phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Thường trực HĐND tỉnh Sơn La, Ban Dân tộc của HĐND tỉnh Sơn La, đại biểu HĐND tỉnh Sơn La, các Sở, ban ngành và tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Sơn La.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La → sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- UBND tỉnh → tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
- 100% vốn ngân sách trung ương sẽ được phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.
- Điều kiện: Các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các huyện nghèo có thêm nguồn vốn để thực hiện các dự án hỗ trợ giảm nghèo bền vững, tăng cường phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương nếu không có sự điều phối tốt giữa nguồn vốn trung ương và địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này quy định bao nhiêu phần trăm vốn ngân sách trung ương được phân bổ?
100% vốn ngân sách trung ương sẽ được phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.
Điều kiện nào để các huyện nghèo nhận được vốn ngân sách trung ương?
Các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ là đối tượng nhận 100% vốn ngân sách trung ương để thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
UBND tỉnh Sơn La cần thực hiện gì theo Nghị quyết này?
UBND tỉnh Sơn La cần tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
Có điểm nào bị bãi bỏ trong Nghị quyết này không?
Điểm a khoản 2 Điều 8 và cụm từ 'G là tổng số (82%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình' tại điểm d khoản 2 Điều 8 bị bãi bỏ.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 73/2023/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 2 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP LẦN THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 473/BC-DT ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh Sơn La:
“Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện nghèo thực hiện các nội dung hỗ trợ của Tiểu dự án”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điểm tại khoản 2 Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của HĐND tỉnh Sơn La:
1. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 8.
2. Thay thế cụm từ “G là tổng số (82%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình” bằng cụm từ “G là tổng số (100%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình” tại điểm d khoản 2 Điều 8.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; |
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.