Quyết định số 73/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và VSMT huyện Tuy Phước quản lý, vận hành

Quyết định số 73/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và VSMT huyện Tuy Phước quản lý, vận hành. Đơn giá mới áp dụng từ ngày 1 tháng 12 năm 2023.

Số hiệu73/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Tự Công Hoàng — Phó Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/11/2023
Ngày áp dụng01/12/2023
Ngày hết hiệu lực01/11/2026
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 73/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và VSMT huyện Tuy Phước quản lý, vận hành. Đơn giá mới áp dụng từ ngày 1 tháng 12 năm 2023.

Đối tượng áp dụng

Ban Quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước; các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng: 4.200 đồng/m3
  • Hộ gia đình (trừ đối tượng ở mục a) sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng: 7.500 đồng/m3
  • Hộ gia đình, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng từ 20m3/hộ/tháng trở lên: 8.800 đồng/m3
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng: 10.600 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: 12.400 đồng/m3
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ: 16.700 đồng/m3

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số sẽ phải trả ít hơn cho nước sạch so với trước đây.
  • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, tổ chức sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ sẽ phải trả nhiều hơn cho nước sạch.
  • Điều này có thể ảnh hưởng đến chi phí vận hành của các cơ sở y tế và giáo dục.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng bao nhiêu nước thì được giảm giá?

Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng sẽ được áp dụng đơn giá 4.200 đồng/m3.

Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập phải trả bao nhiêu tiền cho nước sạch?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải trả 10.600 đồng/m3.

Tổ chức sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ sẽ phải trả bao nhiêu tiền cho nước sạch?

Tổ chức sản xuất vật chất phải trả 12.400 đồng/m3, tổ chức kinh doanh dịch vụ phải trả 16.700 đồng/m3.

Đơn giá mới áp dụng từ khi nào?

Đơn giá mới áp dụng từ ngày 1 tháng 12 năm 2023.

Hộ gia đình sử dụng bao nhiêu nước thì phải trả mức giá cao nhất?

Hộ gia đình sử dụng từ 20m3/hộ/tháng trở lên sẽ phải trả mức giá cao nhất là 8.800 đồng/m3.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số:73 /2023/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 14 tháng 11 năm 2023 

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND
ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công trình cấp nước do
Ban Quản lý nước sạch và VSMT huyện Tuy Phước quản lý, vận hành

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá ngày 20/6/2012; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 453/TTr-STC ngày 28 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định (đối với công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước quản lý, vận hành), cụ thể như sau:

Đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước quản lý, vận hành tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:

STT Đối tượng tiêu thụ

Đơn giá (đồng/m3)(chưa có thuế GTGT)

Giá bán lẻ Công trình cấp nước xã Phước Sơn, công trình cấp nước xã Phước Quang, công trình cấp nước xã Phước Thuận
1 Hộ dân cư
a Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng 4.200
b Hộ gia đình (trừ đối tượng ở mục a) sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng 7.500
c Hộ gia đình, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu sốsử dụng từ 20m3/hộ/tháng trở lên (tính từ m3 thứ 20trở lên) 8.800
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) 10.600
3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất 12.400
4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ 16.700

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.

Đơn vị thu, đối tượng nộp không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019, Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 16/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 87/2022/QĐ-UBND ngày 22/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định đơn giá tiêu thụ nước sạch nông thôn tại các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước; Trưởng Ban Quản lý nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-Như Điều 3;

- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- CVP, PVP KT;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu VT, K13 (25b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tự Công Hoàng


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực
73/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với công trình cấp nước do Ban Quản lý nước sạch và VSMT huyện Tuy Phước quản lý, vận hành
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.