Nghị quyết 73/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định các mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các mức chi áp dụng cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng, người tham gia phục vụ họp, cũng như các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng. Mức chi được quy định cụ thể theo cấp độ khác nhau.

文号73/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Thái Nguyên
签署人Bùi Văn Lương — Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Nội Vụ
领域Thi ĐuaKhen Thưởng
发布日期17/07/2026
生效日期01/08/2026
失效日期
状态尚未生效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định các mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Các mức chi áp dụng cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng, người tham gia phục vụ họp, cũng như các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng. Mức chi được quy định cụ thể theo cấp độ khác nhau.

适用范围

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

要点

  • Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng cấp tỉnh nhận 125.000 đồng/thành viên/hồ sơ; các thành viên Hội đồng, thư ký Hội đồng cấp xã và cơ quan, đơn vị nhận 65.000 đồng/thành viên/hồ sơ.
  • Các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng cấp tỉnh nhận 350.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm; các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng cấp xã và cơ quan, đơn vị nhận 175.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.
  • Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp nhận 500.000 đồng/người/buổi; thành viên Hội đồng nhận 250.000 đồng/người/buổi; người tham gia phục vụ họp nhận 150.000 đồng/người/buổi.
  • Hội đồng cấp xã chủ trì cuộc họp nhận 250.000 đồng/người/buổi; thành viên Hội đồng nhận 125.000 đồng/người/buổi; người tham gia phục vụ họp nhận 75.000 đồng/người/buổi.
  • Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho các cơ quan, đơn vị có liên quan do phải chi trả mức tiền công cao hơn so với trước đây.

❓ 常见问题

Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng cấp tỉnh nhận bao nhiêu tiền công?

Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng cấp tỉnh nhận 125.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

Mức chi cho các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng cấp tỉnh là bao nhiêu?

Các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng cấp tỉnh nhận 350.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.

Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp nhận bao nhiêu tiền công?

Hội đồng cấp tỉnh chủ trì cuộc họp nhận 500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 750.000 đồng/người/buổi).

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được từ đâu?

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bảo đảm từ nguồn kinh phí trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Số: 73 /2026/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Xét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng
nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ
giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định
một số mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số mức chi tổ chức thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các nội dung chi quy định tại các điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3
Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC.

Điều 2. Một số mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

1. Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các
danh hiệu vinh dự nhà nước

a) Các thành viên Hội đồng và Thư ký Hội đồng cấp tỉnh:
125.000 đồng/thành viên/hồ sơ;

b) Các thành viên Hội đồng, Thư ký Hội đồng cấp xã và Hội đồng cơ quan,
đơn vị, tổ chức, đơn vị cấu thành (có con dấu): 65.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

2. Chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

a) Các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng và thành viên được phân công phản biện cấp tỉnh: 350.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 500.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm;

b) Các thành viên Hội đồng thẩm định, Thư ký Hội đồng, thành viên được phân công phản biện cấp xã và Hội đồng cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị
cấu thành (có con dấu): 175.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm
công trình, cụm tác phẩm: 250.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.

3. Chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các Hội đồng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP

a) Hội đồng cấp tỉnh

a1) Chủ trì cuộc họp: 500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước”: 750.000 đồng/người/buổi);

a2) Thành viên Hội đồng: 250.000 đồng/người/buổi (riêng đối với
chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”: 500.000 đồng/người/buổi);

a3) Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Hội đồng cấp xã và Hội đồng cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị cấu thành (có con dấu)

b1) Chủ trì cuộc họp: 250.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước”: 375.000 đồng/người/buổi);

b2) Thành viên Hội đồng: 125.000 đồng/người/buổi (riêng đối với
chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”: 250.000 đồng/người/buổi);

b3) Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 75.000 đồng/người/buổi.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bảo đảm từ nguồn kinh phí
trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước của từng cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng
quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Đối với các nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 143/2025/TT-BTC.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Bộ Nội vụ (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;
Trung tâm thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH


 



Bùi Văn Lương

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 已失效 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 生效中 152/2025/NĐ-CP Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 生效中 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 生效中
73/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 73/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên
尚未生效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。