Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm cho các cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở và cấp ủy viên đảng uỷ bộ phận trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức phụ cấp được xác định dựa trên hệ số so với mức lương cơ sở, áp dụng theo nguyên tắc cụ thể.

문서 번호74/2014/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Sơn La
서명자Hoàng Văn Chất — Chủ tịch
업데이트19. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 04. 2014
발효일13. 04. 2014
효력 만료일01. 05. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm cho các cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở và cấp ủy viên đảng uỷ bộ phận trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức phụ cấp được xác định dựa trên hệ số so với mức lương cơ sở, áp dụng theo nguyên tắc cụ thể.

적용 범위

Cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở và cấp ủy viên đảng uỷ bộ phận trên địa bàn tỉnh Sơn La.

핵심 사항

  • Cấp ủy viên các cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng, mức phụ cấp tính theo hệ số 0,25 cho Bí thư, phó bí thư, đảng uỷ viên đảng uỷ bộ phận và 0,20 cho Bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận.
  • Nguyên tắc phụ cấp: chỉ hưởng mức cao nhất của cấp ủy mà đồng chí tham gia; không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.
  • Phụ cấp được chi trả từ kinh phí ngân sách địa phương hoặc ngân sách tỉnh hỗ trợ cho lực lượng vũ trang, theo từng loại tổ chức Đảng.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 304/2009/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với các cấp ủy viên.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày sau 10 ngày kể từ khi HĐND tỉnh thông qua.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc cho cấp ủy viên, tạo động lực công tác.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải bố trí kinh phí phụ cấp trách nhiệm.
  • Những tổ chức Đảng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập sẽ chịu gánh nặng về chi phí ngân sách.

❓ 자주 묻는 질문

Cấp ủy viên được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm như thế nào?

Bí thư, phó bí thư, đảng uỷ viên đảng uỷ bộ phận hưởng hệ số 0,25; Bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận hưởng hệ số 0,20 so với mức lương cơ sở.

Phụ cấp trách nhiệm có được tính vào bảo hiểm xã hội không?

Không, phụ cấp trách nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.

Nghị quyết này áp dụng cho tổ chức Đảng nào?

Áp dụng cho các chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở và đảng uỷ bộ phận trên địa bàn tỉnh Sơn La, ngoại trừ cấp ủy viên chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Thay thế Nghị quyết số 304/2009/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với các cấp ủy viên Chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở, trực thuộc Đảng bộ bộ phận; Đảng uỷ viên trực thuộc Đảng uỷ bộ phận; Phó Bí thư, Chi ủy viên bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm được bố trí từ đâu?

Bố trí từ kinh phí ngân sách địa phương hoặc ngân sách tỉnh hỗ trợ cho lực lượng vũ trang, theo từng loại tổ chức Đảng.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ

 trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận;cấp ủy viên đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh

______________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Thực hiện Quy định số 169-QĐ/TW ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp; Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, Đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;

Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh quy định chế độ phụ cấp đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở, trực thuộc Đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên Đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 369/BC-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh (không bao gồm cấp ủy viên chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố trực thuộc đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn).

1. Đối tượng được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm

Là những đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định theo quy định của Điều lệ đảng vào cấp uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng uỷ bộ phận.

2. Mức phụ cấp (Hệ số phụ cấp  X  mức lương cơ sở)

2.1. Bí thư, phó bí thư, đảng uỷ viên đảng uỷ bộ phận hưởng hệ số 0,25.

2.2. Bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận hưởng hệ số 0,20.

3. Nguyên tắc phụ cấp

3.1. Cấp ủy viên các cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng; khi thôi tham gia cấp ủy thì thôi hưởng phụ cấp.

3.2. Trường hợp một đồng chí là cấp ủy viên nhiều cấp thì chỉ hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm của cấp ủy cao nhất mà đồng chí đó tham gia.

3.3. Phụ cấp trách nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.

4. Nguyên tắc chi trả

4.1. Đối với tổ chức Đảng trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4.2. Đối với tổ chức Đảng trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp huyện và phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4.3. Đối với tổ chức Đảng trong lực lượng vũ trang: Kinh phí chi trả hàng năm do ngân sách tỉnh hỗ trợ.

4.4. Đối với tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp, hợp tác xã: Kinh phí chi trả được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Đảng uỷ khối Doanh nghiệp và các huyện uỷ, thành uỷ theo phân cấp quản lý.

5. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; thay thế Nghị quyết số 304/2009/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp đối với cấp ủy viên Chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở, trực thuộc Đảng bộ bộ phận; Đảng ủy viên trực thuộc Đảng ủy bộ phận; Phó Bí thư, Chi ủy viên bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2014./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
74/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 74/2014/NQ-HĐND Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.