Quyết định số 74/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, và tổ chức cá nhân liên quan.
적용 범위
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
핵심 사항
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng → được áp dụng Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả.
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất → phải tuân theo mức giá bồi thường tại Điều 1 của Quyết định này.
- Cây trồng có mật độ khác nhau → áp dụng hệ số điều chỉnh k để xác định đơn giá bồi thường, với các mức độ cụ thể được quy định.
- Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.
- Vật nuôi là thủy sản mà đã đến thời kỳ thu hoạch → không phải bồi thường.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc bồi thường, hỗ trợ người dân khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các phương án bồi thường.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng đơn giá bồi thường áp dụng cho đối tượng nào?
Bảng đơn giá bồi thường áp dụng cho cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất; và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Cây trồng có mật độ khác nhau được điều chỉnh như thế nào?
Cây trồng có mật độ khác nhau sẽ áp dụng hệ số (k) điều chỉnh. Mật độ cây trồng ≤1.700 cây/ha, k = 1; < 1.500 cây/ha, k = 0.9; > 1.700 cây đến 2.500 cây/ha, k = 1.1; > 2.500 cây/ha, k = 1.2.
Đường kính gốc được xác định như thế nào?
Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.
Vật nuôi là thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch có phải bồi thường không?
Không, vật nuôi là thủy sản mà đã đến thời kỳ thu hoạch không phải bồi thường.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh trước đó.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản
và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3045/TTr-STC ngày 10 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Mức giá bồi thường tại Điều 1 được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai, số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không áp dụng để giải quyết các quan hệ kinh tế khác;
b) Đối với các phương án bồi thường đã được phê duyệt theo mức giá cũ và đã thực hiện chi trả (Đối tượng được bồi thường đã nhận hay chưa nhận tiền) không áp dụng theo đơn giá này.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Khi có biến động ảnh hưởng đến mức giá bồi thường và nội dung bồi thường, Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Việc phân loại rừng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
3. Đối với rừng trồng tập trung
- Đối với rừng trồng có mật độ cây khác nhau, áp dụng hệ số (k) điều chỉnh:
+ Mật độ cây trồng ≤1.700 cây ≥1.500 cây/ha: k =1
+ Mật độ cây trồng < 1.500 cây/ha: k = 0,9
+ Mật độ cây trồng > 1.700 cây đến 2.500 cây/ha: k = 1,1
+ Mật độ cây trồng > 2.500 cây/ha: k = 1,2
- Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc xác định tuổi, năm trồng của các loại cây, vườn cây và rừng trồng.
4. Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.
5. Đối với các loại cây sau khi bồi thường thuộc về quyền sở hữu của người được bồi thường. Thời hạn bàn giao mặt bằng và thực hiện việc cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 33 Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh.
6. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh: số 64/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An; số 35/2017/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 sửa đổi Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.