Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và huyện. Mức hỗ trợ hàng tháng cho lãnh đạo các hội đồng tư vấn và trưởng, phó trưởng ban tư vấn được xác định dựa trên tỷ lệ lương cơ sở. Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm.
Đối tượng áp dụng
Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng tư vấn tỉnh: Chủ nhiệm được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở, Phó chủ nhiệm được hỗ trợ bằng 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Ban tư vấn cấp huyện: Trưởng ban được hỗ trợ bằng 0,15 lần mức lương cơ sở, Phó trưởng ban được hỗ trợ bằng 0,1 lần mức lương cơ sở.
- Mức chi viết báo cáo và góp ý văn bản: Cấp tỉnh là 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo; cấp huyện là 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
- Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
- Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 35/2018/TT-BTC.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động tư vấn sẽ nhận được hỗ trợ tài chính từ ngân sách địa phương, giảm gánh nặng về chi phí.
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng tư vấn và Ban tư vấn thông qua việc đảm bảo kinh phí cho các thành viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hội đồng tư vấn tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu?
Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn tỉnh được hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở, Phó chủ nhiệm được hỗ trợ bằng 0,8 lần mức lương cơ sở.
Ban tư vấn cấp huyện được hỗ trợ bao nhiêu?
Trưởng Ban tư vấn cấp huyện được hỗ trợ bằng 0,15 lần mức lương cơ sở, Phó trưởng ban được hỗ trợ bằng 0,1 lần mức lương cơ sở.
Mức chi viết báo cáo và góp ý văn bản là bao nhiêu?
Cấp tỉnh là 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo; cấp huyện là 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
Toàn văn
TỈNH BÌNH THUẬN
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tô chức chính quyền dịa phương ngày 19 tháng 6 năm. 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nuớc ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 hằm 2018 của Bộ Tài chính quy định về lâp dự toán, quàn lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động cúa Hội đông tư vấn thuộc Ủy ban Trưng ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam câp huyện;
Xét Tờ trình số 561/TTr-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 cúa Ủy ban nhân dân tình về việc quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động cùa Hội đồng tư vấn thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh; Bảo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
b) Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện).
Điều 2. Quy định nội dung, mức chi
1. Nội dung chi:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
2. Mức chi:
a) Mức chi hỗ trợ hoạt động hàng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:
- Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
- Phó chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở.
Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện:
- Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,15 lần mức lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban tư vấn: Bằng 0,1 lần mức lương cơ sở.
b) Mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.
3. Kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.
4. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2019.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.