Quyết định 74/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh. Quy định này áp dụng cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và có hiệu lực từ 11/8/2026, thay thế các quy định cũ.
적용 범위
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
핵심 사항
- Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật theo quy định tại Điều 3-4 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và khoa học công nghệ theo quy định tại Điều 5-6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về kết quả công tác theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số đối tượng do yêu cầu về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và thời gian kinh nghiệm công tác.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về gì?
Phải đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật; trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và khoa học công nghệ; năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết; kết quả công tác; sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2026.
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị phải làm gì?
Phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36 tháng.
Quyết định này thay thế quy định nào?
Thay thế Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND và Quyết định số 25/2023/QD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
전문
16
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Số: 74/2026/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 399/TTr-SNV ngày 21 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 337/BC-STP ngày 22 tháng 12 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh;
b) Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bãi bỏ một số điều của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
c) Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ một số nội dung của quy định tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nội vụ (b/c); - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ (b/c); - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp (b/c); - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Ban Pháp chế HĐND tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Ninh;
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
(Kèm theo Quyết định số: 74/2026/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Các nội dung không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Danh mục chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở và tương đương):
a) Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc sở; Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và tương đương; Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
b) Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc sở; Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở);
c) Trưởng phòng thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở);
d) Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục thuộc sở).
2. Chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là phòng thuộc cấp xã):
a) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã);
b) Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã).
3. Chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương:
a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương;
b) Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương;
c) Trưởng phòng, khoa, đơn vị và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương (sau đây gọi chung là Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương);
d) Phó Trưởng phòng, khoa, đơn vị và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương).
5. Chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã):
a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã;
b) Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã;
c) Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã;
d) Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã.
6. Chức danh công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khác chưa được quy định tại Điều này được xác định theo tên gọi của cơ quan, tổ chức đó và xác định chức danh tương đương theo cấp quản lý hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thành lập cơ quan, tổ chức đó.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 3. Về chính trị tư tưởng
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; kiên định lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Tích cực nghiên cứu, học tập, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên cập nhật kiến thức mới và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn.
2. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; nhận thức và hành động thống nhất về tư tưởng chính trị, tổ chức và đạo đức; kiên quyết đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có tinh thần yêu nước; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia, dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cao cả của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân; luôn giữ mối liên hệ mật thiết với Nhân dân, thường xuyên quan tâm, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm; có ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện đạo đức bản thân. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu phải gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống và tinh thần trách nhiệm, tạo niềm tin, sự lan tỏa tích cực trong tập thể cơ quan, địa phương, đơn vị; đồng thời phải cần cù, chịu khó, năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, thống nhất giữa tư tưởng, hành động, kết quả; dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung. Không háo danh; cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, dùng mọi thủ đoạn để có chức, có quyền, có khen thưởng để được quy hoạch, bổ nhiệm. Có tinh thần xây dựng và giữ gìn đoàn kết, phát huy dân chủ, gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp.
2. Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống xa hoa, thực dụng, bè phái, cục bộ địa phương, lợi ích nhóm.
3. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, chấp hành kỷ luật phát ngôn; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm và nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.
Điều 5. Về trình độ
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP và nội dung cụ thể:
1. Về chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Về lý luận chính trị:
a) Tốt nghiệp cử nhân chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Quy định này;
b) Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền: Áp dụng đối với các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b điểm c khoản 3, khoản 4 và điểm a điểm b điểm c khoản 5 Điều 2 Quy định này;
c) Không yêu cầu trình độ lý luận chính trị đối với chức danh quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Quy định này;
d) Việc xác nhận tương đương trình độ lý luận chính trị thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Về quản lý nhà nước và khoa học, công nghệ:
a) Phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức, chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của ngành, lĩnh vực đối với viên chức theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực;
b) Có trình độ chuyên môn hoặc có kinh nghiệm trong triển khai các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm (nếu có).
4. Về tin học, ngoại ngữ:
Có trình độ tin học, ngoại ngữ phù hợp với vị trí việc làm theo quy định hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với trường hợp vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số.
Điều 6. Về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, phương pháp tiếp cận, giải quyết vấn đề linh hoạt, hiệu quả; có năng lực nắm bắt, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo và ra quyết định kịp thời, chính xác; có khả năng đóng góp vào việc hoạch định chủ trương, chính sách và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển chung của địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Có năng lực thực tiễn, nắm chắc tình hình để cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công phụ trách. Có khả năng phát hiện các vấn đề mới và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; chủ động đề xuất chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển.
3. Có năng lực và kinh nghiệm lãnh đạo, quản trị, quản lý, phát huy năng lực, sở trường, xây dựng và phát triển đội ngũ; có khả năng sử dụng, đánh giá hiệu quả công chức, viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; có năng lực phối hợp, điều hành công việc liên ngành, liên cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
4. Có uy tín, được cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quần chúng nhân dân ở địa phương, cơ quan, đơn vị tin tưởng, tín nhiệm cao.
5. Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, không bè phái, cục bộ; tạo được sự thống nhất, phát huy được sức mạnh tập thể; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ, xây dựng tập thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Điều 7. Về kết quả công tác
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về kết quả công tác theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Có thành tích, kết quả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành gắn với sản phẩm cụ thể theo chức danh, nhiệm vụ được giao đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý hoặc tiêu chí kết quả công tác cụ thể gắn với vị trí việc làm đối với công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.
Điều 8. Về sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm
Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn về sức khỏe, độ tuổi, kinh nghiệm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật.
3. Có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý hoặc thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định tại Quy định này.
a) Trường hợp bổ nhiệm từ nguồn nhân sự tại chỗ
Trường hợp cơ quan, tổ chức đang công tác có đơn vị cấu thành: Bảo đảm đã kinh qua chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị cấu thành; thời gian giữ chức danh đang đảm nhiệm hoặc chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức danh tương đương);
Trường hợp cơ quan, tổ chức đang công tác không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định.
b) Trường hợp bổ nhiệm nhân sự từ nguồn bên ngoài
Trường hợp cơ quan, tổ chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức không có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này hoặc bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định;
Trường hợp cơ quan, tổ chức đang công tác có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này;
Trường hợp cơ quan, tổ chức đang công tác không có đơn vị cấu thành và dự kiến bổ nhiệm tại cơ quan, tổ chức có đơn vị cấu thành: Bảo đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực tương ứng với từng chức danh cụ thể theo quy định;
c) Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức danh được xác định là chức danh thấp hơn liền kề, bằng, tương đương hoặc cao hơn chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức danh tương đương liền kề với chức danh dự kiến bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này; không áp dụng đối với trường hợp bị cách chức.
Điều 9. Một số trường hợp đặc thù áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm
Việc áp dụng tiêu chuẩn chức danh khi bổ nhiệm đối với một số trường hợp đặc thù của công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác đến không nhất thiết phải bảo đảm tiêu chuẩn “đã kinh qua chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới trực tiếp” áp dụng đối với chức danh tương ứng quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp bổ nhiệm công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật về chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng, chuyên gia thì không nhất thiết phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chức danh quy định tại Quy định này, nhưng phải hoàn thiện trong thời gian 36 tháng kể từ khi được bổ nhiệm.
3. Khi xem xét, bổ nhiệm chức danh mới chưa có trong Quy định này thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm áp dụng tiêu chuẩn chung và vận dụng tiêu chuẩn cụ thể của chức danh tương đương có vị trí, tính chất tương đồng.
4. Trường hợp bổ nhiệm lần đầu tiên vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp không nhất thiết phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn về thành tích lãnh đạo, quản lý, kinh qua chức danh lãnh đạo, quản lý cấp dưới.
5. Trường hợp đặc biệt khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương III
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 10. Trưởng phòng và tương đương thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc sở theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc sở và tương đương được xem xét bổ nhiệm vào chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở thì việc áp dụng tiêu chuẩn về kinh nghiệm công tác được thực hiện theo quy định sau: phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Điều 12. Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Mục 2
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC PHÒNG THUỘC CẤP XÃ
Điều 14. Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã
Đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP.
Chương IV
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Mục 1
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các văn bản, am hiểu sâu về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; tham gia xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 17. Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chức danh tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên.
Điều 18. Phó Trưởng phòng, khoa và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Mục 2
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 19. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh vực của đơn vị; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc sở hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã trở lên.
Điều 20. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; tham gia xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở hoặc Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc cấp xã trở lên.
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản lý từ nguồn công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc sở và tương đương thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Điều 21. Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở hoặc Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã trở lên hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 04 năm trở lên.
Điều 22. Phó Trưởng phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và tương đương
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Mục 3
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG CHỨC DANH
VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 23. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh vực của đơn vị; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; tổ chức triển khai công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và tương đương thuộc cấp xã trở lên.
Điều 24. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
2. Có năng lực tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực; chỉ đạo hoặc trực tiếp giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc lĩnh vực được giao phụ trách; giải quyết tình huống phát sinh, xử lý công việc đột xuất; triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật, bảo đảm hiệu quả và đúng mục tiêu; có năng lực phân tích, nghiên cứu các vấn đề mới thuộc chuyên ngành; đổi mới, cập nhật công nghệ, phương pháp kỹ thuật hiện đại trong triển khai nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành, lĩnh vực; có khả năng tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình và đề xuất giải pháp hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã và tương đương trở lên hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 04 năm trở lên.
Điều 25. Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật. Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động; sử dụng, đánh giá hiệu quả viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
3. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã hoặc có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên.
Điều 26. Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Chương II Quy định này, các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và các quy định sau:
1. Nắm vững các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Có năng lực tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; tham mưu triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Đã có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 02 năm trở lên.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc thực hiện quy định chuyển tiếp đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị được thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ.
2. Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý là viên chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Quy định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36 tháng. Trong khi đang hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản này, nếu người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại thì vẫn được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.
3. Trường hợp viên chức quản lý hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Quy định này thì cấp có thẩm quyền xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và bố trí công việc chuyên môn phù hợp theo quy định.
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy định này.
3. Tiêu chuẩn đối với chức danh viên chức quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, quy định của Đảng và pháp luật có liên quan.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.