Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Mức giá tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho các loại xe vận tải hành khách bằng ghế ngồi và giường nằm trên các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh trong nước.

문서 번호740/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Đàm Văn Bông — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일02. 05. 2012
발효일12. 05. 2012
효력 만료일20. 05. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Mức giá tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho các loại xe vận tải hành khách bằng ghế ngồi và giường nằm trên các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh trong nước.

적용 범위

Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Bến xe khách Hà Giang và các đơn vị, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Xe ô tô vận tải hành khách bằng ghế ngồi trên bến xe loại 3, 4: 1.500 đồng/ghế/chuyến-xe; bến xe loại 5, 6: 1.400 đồng/ghế/chuyến-xe
  • Xe ô tô vận tải hành khách bằng giường nằm được quy đổi một giường nằm bằng 1,2 ghế xe và tính mức thu theo ghế xe quy định tại khoản 1 Điều này
  • Số ghế xe và số giường trên xe để tính mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo số ghế, số giường trên xe ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
  • Mức giá tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh trong nước với cự ly từ 151 km đến 500 km
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp vận tải, tạo môi trường kinh doanh công bằng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát giá dịch vụ xe ra, vào bến xe.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tối đa cho xe ô tô vận tải hành khách bằng ghế ngồi trên bến xe loại 3, 4 là bao nhiêu?

1.500 đồng/ghế/chuyến-xe.

Xe ô tô vận tải hành khách bằng giường nằm được quy đổi như thế nào?

Xe ô tô vận tải hành khách bằng giường nằm được quy đổi một giường nằm bằng 1,2 ghế xe và tính mức thu theo ghế xe quy định tại khoản 1 Điều này.

Số ghế xe và số giường trên xe để tính mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách dựa trên căn cứ gì?

Số ghế xe và số giường trên xe để tính mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo số ghế, số giường trên xe ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Mức giá tối đa áp dụng cho các tuyến nội tỉnh và liên tỉnh trong nước là bao nhiêu?

Mức giá tối đa áp dụng cho các tuyến nội tỉnh với cự ly từ 151 km đến 300 km là 1.600 đồng/ghế/chuyến-xe; tuyến từ 301 km đến 500 km là 1.700 đồng/ghế/chuyến-xe; tuyến trên 500 km là 1.800 đồng/ghế/chuyến-xe.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải về quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông báo số 77/TB-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh về thông báo Kết luận phiên họp UBND tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 48/TTr-STC ngày 16 tháng 3 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang (mức giá này là mức giá tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau:

1. Xe ô tô vận tải hành khách bằng ghế ngồi trên xe:

ĐVT: Đồng/ghế/chuyến-xe

TT

Cự ly tuyến

Bến xe loại 3, 4

Bến xe loại 5, 6

I

Tuyến nội tỉnh

1.500

1.400

II

Tuyến liên tỉnh trong nước:

 

 

1

Tuyến từ 151 km đến 300 km

1.600

 

2

Tuyến từ 301 km đến 500 km

1.700

 

3

Tuyến trên 500 km

1.800

 

2. Xe ô tô vận tải hành khách bằng giường nằm được quy đổi một giường nằm bằng 1,2 ghế xe và tính mức thu theo ghế xe quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Số ghế xe và số giường trên xe để tính mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khách quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo số ghế, số giường trên xe ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Giao cho Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Ban Quản lý Bến xe khách Hà Giang và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.