Quyết định số 746/QĐ-TĐKT Về việc thực hiện chế độ khen thưởng.

Quyết định số 746/QĐ-TĐKT của tỉnh Phú Thọ quy định về việc thực hiện chế độ khen thưởng từ ngày 15/4/1999, áp dụng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 24/1999/BTC-TT của Chính phủ. Mức tiền thưởng bằng mức thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 200.000đ.

文号746/QĐ-TĐKT
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Trần Nhơ — Q. Chủ tịch
更新31/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/04/1999
生效日期02/04/1999
失效日期—
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 746/QĐ-TĐKT của tỉnh Phú Thọ quy định về việc thực hiện chế độ khen thưởng từ ngày 15/4/1999, áp dụng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 24/1999/BTC-TT của Chính phủ. Mức tiền thưởng bằng mức thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 200.000đ.

要点

  • UBND tỉnh Phú Thọ → quyết định không còn hiệu lực thi hành Quyết định số 180 QĐ/KT ngày 04/2/1997 từ ngày 15/4/1999
  • Các đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn và chế độ khen thưởng → thực hiện theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 24/1999/BTC-TT của Bộ Tài chính từ ngày 15/4/1999
  • Hình thức tặng 'Kỷ niệm chương Hùng Vương' → đối tượng, tiêu chuẩn xét vẫn giữ nguyên theo quyết định số 270/QĐKT ngày 6/3/1997 của UBND tỉnh
  • Mức tiền thưởng bằng mức thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 200.000đ
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn → căn cứ quyết định thi hành

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện chế độ khen thưởng trên toàn tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị trong quá trình chuyển đổi từ quy định cũ sang quy định mới.

❓ 常见问题

Các đối tượng nào được áp dụng theo Nghị định số 56/1998/NĐ-CP?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các cấp.

Mức tiền thưởng bằng mức thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu?

200.000đ.

Kỷ niệm chương Hùng Vương có tiêu chuẩn xét như thế nào?

Tiêu chuẩn xét vẫn giữ nguyên theo quyết định số 270/QĐKT ngày 6/3/1997 của UBND tỉnh.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Từ ngày 15/4/1999.

Các đơn vị cần làm gì để thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cần căn cứ quyết định này để tổ chức thực hiện.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 746/QĐ-TĐKT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 02 tháng 4 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Về việc thực hiện chế độ khen thưởng

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/07/1998 "Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân các cấp, cụ thể hoá đối tượng tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động".

Căn cứ thông tư số 24/1999/BTC-TT ngày 4/3/1999 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Xét đề nghị của thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quyết định số 180 QĐ/KT ngày 04/2/1997 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, danh hiệu thi đua và khen thưởng hàng năm không còn hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/1999.

Điều 2: Các đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn và chế độ khen thưởng từ ngày 15/4/1999 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/7/1998 và Thông tư hướng dẫn số 24/1999/BTC-TT ngày 4/3/1999 của Bộ Tài chính. Riêng hình thức tặng "Kỷ niệm chương Hùng Vương" của tỉnh, đối tượng, tiêu chuẩn xét vẫn giữ nguyên theo quyết định số 270/QĐKT ngày 6/3/1997 của UBND tỉnh. Mức tiền thưởng bằng mức thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (200.000đ).

Điều 3: Giao cho Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện Nghị định số 56/CP của Chính phủ và thông tư số 24/BTC-TT của Bộ Tài chính trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 4: Các Ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Nho

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。