Quyết định số 7476/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng quy định tỷ lệ chi hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung tiền thu học phí thuộc ngành giáo dục là 20%, áp dụng từ năm 1999-2000. Quyết định này hướng dẫn việc phân bổ, sử dụng số tiền này cho các mục đích cụ thể.
적용 범위
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc ngành giáo dục ở Thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- 20% tiền thu học phí được chi hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung cho toàn ngành giáo dục - đào tạo.
- 33% số tiền này dùng để khen thưởng cho giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc.
- 37% dành cho phụ cấp hàng tháng cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên ở các trường không thu học phí.
- 10% chi hỗ trợ đầu tư trang thiết bị dạy và học cho các trường khó khăn.
- Các cơ sở giáo dục - đào tạo được hỗ trợ từ nguồn học phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng cho giáo viên, học sinh xuất sắc.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các trường không thu học phí.
❓ 자주 묻는 질문
Tỷ lệ chi hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung tiền thu học phí là bao nhiêu?
Tỷ lệ này là 20% (hai mươi phần trăm) của tổng số tiền thu học phí.
Số tiền được chi hỗ trợ cho giáo viên, học sinh có thành tích xuất sắc là bao nhiêu?
Mức cụ thể chưa được nêu rõ trong quyết định này, nhưng chiếm 33% tổng số tiền thu học phí.
Các cơ sở giáo dục - đào tạo được hỗ trợ từ nguồn học phí có trách nhiệm gì?
Các cơ sở giáo dục - đào tạo phải quản lý và sử dụng đúng mục đích, bao gồm tăng cường cơ sở vật chất, bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục.
Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thực hiện tạm thời từ năm 1999-2000 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 1999-2004 có Nghị quyết quy định về việc này.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sơ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc Tạm thời thực hiện tỷ lệ chi hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung tiền thu học phí
thuộc ngành giáo dục thành phố Đà Nẵng
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bố sung một sô Điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
- Căn cứ Quyết dinh số 70/1998/CP-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tưởng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thông giáo dục quốc dân;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT Bộ GD & ĐT-TC ngày 31 tháng 8 năm 1998 và Thông tư liên tịch số 34/1999/ TTLT/BGD&ĐT-TC ngày 27 tháng 8 năm 1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ơ cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thông giáo dục quồ"c dân;
- Xét đề nghị của Sở Giáo dục & Đào tạo và Sơ Tài chính-Vật giá Đà Nảng tại Tờ trình số 1458/TT-LN ngày 15 tháng 10 năm 1999 đã được Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phô Đà Nẵng thông nhât tại cuộc họp giao ban ngày 25-10-1999; đồng thời sau khi trao đổi thống nhát với Ban Kinh tế-Ngân sách và Ban Vãn hóa-Xá hội của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Tạm thời thực hiện tỷ lệ tiền thư học phí dành đề hỗ trợ công tác quán lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở thành phô" Đà Nẵng là 20% (hai mươi phần trăm).
Điêu 2 : Tiền thu học phí dành đế hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo nói ở Điều 1 được coi như 100% và phân bổ, sử dụng như sau :
- 20% chi hỗ trợ công tác quản lý và các hoạt động khác cho toàn ngành.
- 33% chi hỗ trợ cho việc khen thưởng cho các giáo viên, học sinh có thành tích xuât sắc, kề cả đạt giải các kỳ thi. Mức thưởng cụ thể do Sớ Tài chính - Vật giá và Sơ Giáo dục - Đào tạo thông nhất hướng dẩn.
- 37% chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ, giáo viên, công - nhân viên ở các Trường, Sở và Phòng Giáo dục - Đào tạo không thu học phí.
- 10% chi hỗ trợ đầu tư trang thiết bị dạy và học cho các trường khó khăn.
Điều 3 :
1- Hàng tháng, các trường trực tiếp thu học phí của học sinh căn cứ vào tỷ lệ tạm thời quy định tại Điều 1 nói trên và sô thu học phí tại đơn vi, có trách nhiệm trích và chuyến nộp sô" học phí dành cho hỗ trợ công tác quản lý điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Sớ Giáo dục và Đào tạo thành phô" Đà Nảng.
2- Căn cứ các mức tỷ lệ phân bổ và nội dưng sử dụng tiền học phí dành cho hỗ trợ cồng tác quản lý và điểu tiết chung, Sớ Giáo dục và Đào tạo lập dự toán thu - chi (có sự tham gia thông nhât của Sơ Tài chính-Vật giá, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng), Ớ sổ sách theo dõi và chuyến trực tiếp tiền đến các cơ sơ Giáo dục - đào tạo dược hỗ trợ.
3- Các cơ sở giặo dục - đào tạo được hỗ trợ từ nguồn học phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng cho việc tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập; bố sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, kề cả hỗ trợ cho việc tồ chức thi tốt nghiệp; hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy theo đúng hướng dẫn cua liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Tài chính tại Thông tư số 54/1998/TTLT/ Bộ GD&ĐT-TC ngày 31 tháng 8 năm 1998.
Điều 4 : Giao Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng phôi hợp với Sở Tài chính - Vật giá Đà Năng hướng dẫn cụ thể và thường xuyên kiểm tra việc thực hiên quyết định này.
Điều 5 ; Quyết đinh này có hiệu lực thực hiện tạm thời từ năm 1999-2000 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phô Đà Nẵng nhiệm kỳ 1999-2004 có Nghị quyết quy định về việc này.
Điều 6 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đổc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sơ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phô và Thủ trương các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định này thực hiện.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.