Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Dương quy định số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng tại các cấp xã, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
适用范围
Uỷ ban Nhân dân cấp xã, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công An tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn.
要点
- Mỗi cấp xã thành lập một Đội Dân phòng với số lượng từ 08 đến 10 đội viên.
- Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng bao gồm: bộ quần áo (1 năm), mũ mềm, đôi giầy vải, áo đi mưa, võng, dây thắt lưng (2 năm); 10.000.000 đồng/năm cho mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ; và phụ cấp hàng tháng là 199.000 đồng/người/tháng.
- Phụ cấp đột xuất: từ ngày thứ ba trở đi, mỗi ngày công lao động được trợ cấp bằng hệ số 0,06 so với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
- Kinh phí hoạt động được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc phòng và hỗ trợ từ ngân sách cấp xã nếu thiếu.
- Thời gian thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng bảo vệ an ninh trật tự tại các cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội Dân phòng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí kinh phí hoạt động có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Số lượng đội viên Đội Dân phòng là bao nhiêu?
Mỗi cấp xã thành lập một Đội Dân phòng với số lượng từ 08 đến 10 đội viên.
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng bao gồm những gì?
Kinh phí hoạt động bao gồm: bộ quần áo (1 năm), mũ mềm, đôi giầy vải, áo đi mưa, võng, dây thắt lưng (2 năm); 10.000.000 đồng/năm cho mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ; và phụ cấp hàng tháng là 199.000 đồng/người/tháng.
Phụ cấp đột xuất được trợ cấp như thế nào?
Phụ cấp đột xuất từ ngày thứ ba trở đi, mỗi ngày công lao động được trợ cấp bằng hệ số 0,06 so với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được bố trí từ đâu?
Kinh phí hoạt động được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc phòng và hỗ trợ từ ngân sách cấp xã nếu thiếu.
Thời gian thực hiện quy định này là khi nào?
Thời gian thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng
_______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định 142/2004/QĐ-UB ngày 22/10/2004 của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng;
- Căn cứ theo Quyết định 235/2005/QĐ-UB ngày 03/11/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh mức phụ cấp cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh;
- Xét đề nghị của Giám đốc Công An tỉnh và Giám đốc sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng như sau :
1- Số lượng đội viên Đội Dân phòng :
Mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập một (01) Đội Dân phòng, tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn có thể bố trí từ 08 đến 10 đội viên và giao cho Uỷ ban Nhân dân cấp xã quyết định cụ thể .
2- Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng:
a- Chế đô tra ne Dhuc cá nhân, gồm:
- 01 bộ quần áo (có bảng tên, phù hiệu, giấy chứng nhận theo quy định của Giám đốc Công An tỉnh) cho 01 người/01 năm;
- 01 mũ mềm, 01 đôi giầy vải, 01 áo đi mưa, 01 võng, 01 dây thắt lưng cho 01 người/02 năm.
b- Khoán kinh phí hoạt đông : 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ năm/xã, phường, thị trấn dùng để mua sắm công cụ, dụng cụ, chi tập huấn nghiệp vụ, ...
c- Chế độ Phụ cấp :
- Chế độ phụ cấp hàng tháng cho 01 dân phòng là: 199.000 đồng/ người/ tháng dùng để mua xăng, bồi dưỡng tuần tra ban đêm và ngày công lao động ban ngày khi có lệnh triệu tập đột xuất (nhưng không quá 02 ngày);
- Khi có lệnh triệu tập đột xuất lao động ban ngày từ ngày thứ ba (03) trở đi, mỗi ngày công lao động sẽ được trợ cấp, giá trị 01 ngày công lao động bằng hệ số 0,06 so mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định.
3- Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng được bố trí từ Quỹ An ninh - Quốc nhòng, nếu thiếu sẽ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp hiện hành. Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công An tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。