Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã. Mức kinh phí được quy định cụ thể theo từng loại văn bản.
Đối tượng áp dụng
Các cấp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản (Nghị quyết) hoặc 9 triệu đồng/văn bản (Quyết định).
- Hội đồng nhân dân cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản.
- Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung được phân bổ kinh phí bằng 80% mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã có nguồn kinh phí cụ thể để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của các văn bản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho một số đơn vị cấp huyện và xã nếu không có nguồn thu nhập ổn định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức kinh phí được phân bổ cho mỗi loại văn bản là bao nhiêu?
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản (nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27) hoặc 9 triệu đồng/văn bản (nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27). Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 9 triệu đồng/văn bản. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản.
Văn bản sửa đổi, bổ sung được phân bổ kinh phí như thế nào?
Mức phân bổ kinh phí cho văn bản sửa đổi, bổ sung bằng 80% mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này áp dụng cho các văn bản nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ tỉnh đến xã, bao gồm Nghị quyết, Quyết định.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này đã được thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 5622/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm các văn bản sau:
1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 2. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản ban hành mới hoặc thay thế:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015: 10 triệu đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015: 9 triệu đồng/văn bản.
c) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 9 triệu đồng/văn bản.
d) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản.
đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 6 triệu đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, mức phân bổ kinh phí bằng 80% mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.