Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Điều chỉnh Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum điều chỉnh bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh. Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ cho nhiều hoạt động liên quan đến đất đai như tính tiền sử dụng, thuê đất, thuế và lệ phí.

문서 번호75/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 12. 2024
발효일03. 12. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum điều chỉnh bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh. Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ cho nhiều hoạt động liên quan đến đất đai như tính tiền sử dụng, thuê đất, thuế và lệ phí.

적용 범위

Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, kế hoạch đầu tư, tài chính, tư pháp, xây dựng, nông nghiệp; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

핵심 사항

  • là Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum → ban hành bảng giá đất điều chỉnh cho 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh.
  • là các cơ quan, đơn vị liên quan → sử dụng bảng giá đất này làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế và lệ phí liên quan đến đất đai.
  • là hộ gia đình, cá nhân → được công nhận quyền sử dụng đất ở; chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất không thông qua đấu giá; bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
  • là Nhà nước → cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; bồi thường thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • là doanh nghiệp và cá nhân → tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện tính minh bạch và công bằng trong việc quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới về bảng giá đất.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá đất điều chỉnh này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 12 năm 2024.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Bảng giá đất này được sử dụng để tính toán những khoản phí nào?

Bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, lệ phí quản lý, sử dụng đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước, và tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng bảng giá đất này trong những trường hợp cụ thể nào?

Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất ở; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; giao đất không thông qua đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân; bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐ-UBND
Kon Tum, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum

___________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 404/TTr-STNMT ngày 03 tháng 12 năm 2024 và Văn bản thẩm định của Hội đồng bảng giá đất tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá đất điều chỉnh bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:

1. Bảng giá đất trồng lúa (Phụ lục I kèm theo).

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác (Phụ lục II kèm theo).

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Phụ lục III kèm theo).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Phụ lục IV kèm theo).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục V kèm theo).

6. Bảng giá đất đối với các loại đất được quy định tại Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (Phụ lục VI kèm theo).

7. Bảng giá đất ở nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Phụ lục VII kèm theo).

8. Bảng giá đất ở đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị (Phụ lục VIII kèm theo).

Điều 2. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

3. Tính thuế sử dụng đất;

4. Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

5. Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

6. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

7. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

8. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

9. Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

10. Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

11. Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 12 năm 2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Ngọc Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗