Quyết định số 757/QĐ-UBND quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng cho mọi đối tượng và các tuyến khác nhau với mức giá cụ thể. Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đó.
Scope of application
Các đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sinh viên, học sinh.
Key points
- vận chuyển hành khách bằng xe buýt → được áp dụng giá cước cụ thể theo cự ly tuyến: vé lượt từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt; vé tháng từ 80.000 đồng đến 135.000 đồng/tháng.
- sinh viên, học sinh → được áp dụng giá cước ưu đãi: vé lượt từ 40.000 đồng đến 65.000 đồng/lượt; vé tháng từ 40.000 đồng đến 65.000 đồng/tháng.
- Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt → tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành.
- Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh → chịu trách nhiệm kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức giá cụ thể cho dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt, tạo sự minh bạch trong việc thu phí.
- Sinh viên, học sinh được hưởng lợi từ các mức giá ưu đãi, giảm gánh nặng về chi phí di chuyển.
- chịu ảnh hưởng tiêu cực là doanh nghiệp vận tải phải tuân thủ niêm yết và sử dụng biên lai cước theo quy định.
❓ Frequently asked questions
Mức giá vé lượt áp dụng cho các tuyến xe buýt?
Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng như sau: Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 3.000 đồng/lượt; từ 15km đến dưới 20km: 4.000 đồng/lượt; từ 20km trở lên: 5.000 đồng/lượt.
Mức giá vé tháng áp dụng cho các tuyến xe buýt?
Vé tháng áp dụng cho các tuyến như sau: Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 80.000 đồng/tháng; từ 15km đến dưới 20km: 110.000 đồng/tháng; từ 20km trở lên: 135.000 đồng/tháng.
Mức giá vé tháng cho sinh viên, học sinh?
Vé tháng cho sinh viên, học sinh áp dụng như sau: Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 40.000 đồng/tháng; từ 15km đến dưới 20km: 55.000 đồng/tháng; từ 20km trở lên: 65.000 đồng/tháng.
Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt cần làm gì?
Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt cần niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 04/LB-VGCP-GTVT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Ban vật Giá Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải về Quy định về quản lý giá cước - vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính tại Tờ trình số 508/TCVG-CS ngày 13/3/2006 về việc đề nghị quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn như sau:
1/ Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly của tuyến:
+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 3.000 đồng/HK/lượt.
+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 4.000 đồng/HK/lượt.
+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 5.000 đồng/HK/lượt.
2/ Vé tháng áp dụng cho các tuyến:
+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 80.000 đồng/HK/vé tháng.
+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 110.000 đồng/HK/vé tháng.
+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 135.000 đồng/HK/vé tháng.
* Riêng đối tượng sinh viên, học sinh có vé ưu tiên:
+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 40.000 đồng/HK/vé tháng.
+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 55.000 đồng/HK/vé tháng.
+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 65.000 đồng/HK/vé tháng.
Điều 2. Giá cước quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo hiểm hành khách theo quy định hiện hành. Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về lĩnh vực này.
Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm phát hành ấn chỉ và quản lý ấn chỉ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này được thay thế cho Quyết định số 2559/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị và 3289/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến Huế - Phú Bài.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe - Bến thuyền chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.