Quyết định số 76/2003/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe hai bánh gắn máy do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất

Quyết định số 76/2003/QĐ-UB điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ cho một số loại xe hai bánh gắn máy do các nước sản xuất, áp dụng từ ngày 1/9/2003.

文号76/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Đồng Nai
签署人Nguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
更新29/07/2026
行业Tài Chính
领域Lĩnh Vực Giá
发布日期26/08/2003
生效日期01/09/2003
失效日期15/01/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 76/2003/QĐ-UB điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ cho một số loại xe hai bánh gắn máy do các nước sản xuất, áp dụng từ ngày 1/9/2003.

适用范围

Cục thuế Nhà nước tỉnh và các cơ quan có liên quan

要点

  • Cục thuế Nhà nước tỉnh → điều chỉnh bảng giá lệ phí trước bạ cho xe hai bánh gắn máy của Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân sẽ phải đóng lệ phí trước bạ theo bảng giá mới được điều chỉnh.
  • Doanh nghiệp sản xuất xe hai bánh gắn máy có thể hưởng lợi từ việc bảng giá được điều chỉnh.

❓ 常见问题

Lệ phí trước bạ cho xe hai bánh gắn máy sẽ thay đổi như thế nào?

Theo Quyết định, bảng giá lệ phí trước bạ cho xe hai bánh gắn máy do các nước sản xuất đã được điều chỉnh và bổ sung.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định số 76/2003/QĐ-UB có hiệu lực từ ngày 1/9/2003.

Cục thuế Nhà nước tỉnh sẽ làm gì khi quyết định này được thực hiện?

Cục thuế Nhà nước tỉnh sẽ căn cứ vào bảng điều chỉnh, bổ sung các loại xe gắn máy để tổ chức thực hiện thu lệ phí trước bạ.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 76/2003/QĐ-UB thay thế Quyết định số 22/2002/QĐ-UB.

Các loại xe hai bánh gắn máy của các nước nào được điều chỉnh?

Các loại xe hai bánh gắn máy do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất.

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v: Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe hai bánh gắn máy

do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994

- Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.

- Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe gắn máy.

- Xét đề nghị của Cục thuế Nhà nước tỉnh tại tờ trình số 663/CT/KH-NV ngàv 14/8/2003

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay điều chỉnh, bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy, xe ô tô ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh như sau: (Có danh mục các loại xe gắn máy kèm theo).

Điều 2: Cục thuế Nhà nước tỉnh căn cứ bảng điều chỉnh, bổ sung các loại xe gắn máy nêu ở Điều 1 để tổ chức thực hiện thu lệ phí trước bạ và xử lý các trường hợp ghi giá bán trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế.

- Các khoản không điều chỉnh bổ sung và những quy định khác vẫn thực hiện theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UB ngày 21/3/1997 của UBND tỉnh.

Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2002/QĐ-UB ngày 30/05/2002 của UBND tỉnh.

Điều 3: Các ông (bà ) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày 01/9/2003.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
76/2003/QĐ-UB
Quyết định số 76/2003/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ một số loại xe hai bánh gắn máy do Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam sản xuất
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。