QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TỈNH NGHỆ AN

Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhằm quản lý và giám sát hoạt động về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn. Chi cục chịu sự chỉ đạo của Sở Y tế và có tư cách pháp nhân riêng.

文号76/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Nghệ An
签署人Phan Đình Trạc — Chủ tịch
更新24/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期27/08/2009
生效日期
失效日期01/01/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhằm quản lý và giám sát hoạt động về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn. Chi cục chịu sự chỉ đạo của Sở Y tế và có tư cách pháp nhân riêng.

适用范围

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Nghệ An

要点

  • Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế về mọi hoạt động của Chi cục, được bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
  • Chi cục có các phòng chức năng như Hành chính - Tổng hợp, Thông tin, truyền thông và quản lý ngộ độc thực phẩm, đăng ký và chứng nhận sản phẩm, Thanh tra.
  • Biên chế của Chi cục do UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, với số lượng 15 biên chế từ năm 2009 - 2010.
  • Chi cục có tư cách pháp nhân riêng, trụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Nhiệm vụ của Chi cục bao gồm tham mưu, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức kiểm tra giám sát, thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc tăng cường quản lý và giám sát hoạt động về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Tác động tiêu cực có thể là chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân sự mới cho Chi cục.

❓ 常见问题

Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được bổ nhiệm như thế nào?

Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng được bổ nhiệm theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.

Biên chế của Chi cục bao nhiêu người?

Năm 2009 - 2010, biên chế của Chi cục là 15 người, trong đó có 10 người điều chuyển từ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và một số đơn vị trong ngành sang, 5 người tuyển dụng mới.

Chi cục chịu sự chỉ đạo của ai?

Chi cục chịu sự chỉ đạo của Giám đốc Sở Y tế và đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế.

Nhiệm vụ chính của Chi cục là gì?

Chi cục tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn về vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Trụ sở của Chi cục đặt ở đâu?

Trụ sở của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nghệ An đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

全文

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của liên Bộ Y tế - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 30/12/2008 của liên Bộ Y tế - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức;

Xét đề nghị của: Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 937/TTr.SYT ngày 6/7/2009 về việc thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 213/TTr.SNV ngày 24 tháng 7 năm 2009 về việc thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Nghệ An.

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nghệ An (sau đây gọi chung là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật.

Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Bộ Y tế.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

Trụ sở đặt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch năm năm và quy chế phối hợp liên ngành trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm;

2. Trình Giám đốc Sở Y tế ban hành kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án, dự án về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, đề án, dự án, đã được phê duyệt về vệ sinh an toàn thực phẩm;

4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý; triển khai công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với các đơn vị liên quan ở địa phương hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi cung cấp thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng.

6. Giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, đình chỉ và thu hồi các giấy chứng nhận liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Y tế.

7. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

8. Tổ chức công tác thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

9. Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các tuyến; tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

10. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.

11. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Y tế.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy.

a) Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng, không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước Pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức.

b) Các phòng chức năng: Chi cục gồm các phòng:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp (Hành chính - Tổ chức - Tài chính - Kế hoạch);

- Phòng Thông tin, truyền thông và quản lý ngộ độc thực phẩm;

- Phòng đăng ký và chứng nhận sản phẩm;

- Phòng Thanh tra.

2. Biên chế:

Được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Năm 2009 - 2010 là 15 biên chế; trong đó: điều chuyển từ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và một số đơn vị trong ngành sang 10 người, tuyển dụng mới 5 người.

Việc tiếp nhận, tuyển dụng thực hiện theo quy định hiện hành. Trong đó các đối tượng tuyển dụng vào chức danh chuyên môn phải tốt nghiệp đại học theo đúng chuyên ngành.

Điều 4. Giao Giám đốc Sở Y tế Nghệ An chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, tổ chức thực hiện để Chi cục sớm ổn định và đi vào hoạt động.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Y tế, Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
76/2009/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/2009/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TỈNH NGHỆ AN
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 20
69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 131/2006/NĐ-CP Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006) 已失效 10/2006/TT-BCA Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 03/2007/TT-BKH Thông tư số 03/2007/TT-BKH Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 04/2007/TT-BKH Thông tư số 04/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 108/2007/TT-BTC Thông tư số 108/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 已失效 08/2008/TT-BTC Thông tư số 08/2008/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 7/11/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải rắn đô thị sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 生效中 803/2007/QĐ-BKH Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH Về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA 已失效 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 已失效 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。