Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các công trình từ năm 2013 đến 2020. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ cho từng nội dung công trình.

문서 번호76/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đắk Lắk
서명자Nguyễn Hữu Hiệp — Phó Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 03. 2013
발효일08. 04. 2013
효력 만료일18. 12. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho các công trình từ năm 2013 đến 2020. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ cho từng nội dung công trình.

적용 범위

Các đơn vị hành chính cấp xã và huyện trong tỉnh Phú Yên; ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân huy động vốn hợp pháp; người dân địa phương.

핵심 사항

  • Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% cho quy hoạch, đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX, xây dựng trụ sở UBND xã, công trình trường học và trạm y tế xã (80-70%), nhà văn hóa và khu thể thao xã (60%), nước sạch (80%), xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư (50%), nghĩa trang xã (40%), chợ nông thôn (30%).
  • Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống và chi phí quản lý cho kênh mương nội đồng, với mức hỗ trợ khác nhau tùy theo khu vực.
  • Ngân sách cấp huyện có thể hỗ trợ thêm không quá 15% giá trị thực công trình giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, nhưng không quá 10% cho các công trình khác.
  • Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp bao gồm ngân sách cấp xã, doanh nghiệp, nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Vận động đóng góp của nhân dân bằng hình thức hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, vận chuyển.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ đáng kể cho các dự án xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí huy động từ ngân sách và doanh nghiệp có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
  • Nhân dân được vận động đóng góp tự nguyện, nhưng cũng có thể gặp khó khăn về mặt kinh tế.

❓ 자주 묻는 질문

Các mức hỗ trợ cụ thể là gì?

Mức hỗ trợ cụ thể bao gồm: 100% từ ngân sách Trung ương cho quy hoạch, đào tạo kiến thức về nông thôn mới, xây dựng trụ sở UBND xã; 80-70% cho công trình trường học và trạm y tế xã (đối với các xã khu vực miền núi); 60% cho nhà văn hóa và khu thể thao xã; 80% cho nước sạch; 50% cho xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư; 40% cho nghĩa trang xã; 30% cho chợ nông thôn.

Ngân sách cấp huyện hỗ trợ bao nhiêu?

Ngân sách cấp huyện có thể hỗ trợ thêm không quá 15% giá trị thực công trình giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, nhưng không quá 10% cho các công trình khác.

Nhân dân đóng góp như thế nào?

Nhân dân được vận động đóng góp tự nguyện bằng hình thức hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, vận chuyển.

Công trình nào có mức hỗ trợ cao nhất?

Quy hoạch và đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX được ngân sách Trung ương hỗ trợ 100%.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua, áp dụng cho các công trình từ năm 2013 đến 2020.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 15/3/2013 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với những nội dung như sau:

1. Các mức hỗ trợ:

 

STT

Nội dung

Ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh (%)

Ngân sách cấp huyện (%)

Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác

(%)

 Vận động đóng góp của nhân dân

(%)

1

Quy hoạch

100

 

 

 

2

Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX

100

 

 

 

3

Xây dựng trụ sở UBND xã

100

 

 

 

4

Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng

 

4.1

Giao thông nông thôn

Thực hiện theo Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015

4.2

Kênh mương nội đồng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km.

Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ đối với Chương trình kiên cố hóa kênh mương được quy định tại Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh.

5

Công trình trường học; Trạm y tế xã

 

 

 

 

5.1

Đối với các xã khu vực miền núi

80

10

5

5.2

Đối với các xã còn lại

70

10

10

10

6

Nhà văn hóa và khu thể thao xã

60

20

10

10

7

Nhà văn hóa và khu thể thao thôn

50

20

20

10

8

Công trình nước sạch

80

10

5

5

9

Xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư

50

30

10

10

10

Nghĩa trang xã

40

30

20

10

11

Chợ nông thôn

30

30

30

10

12

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

50

20

20

10

13

Mô hình phát triển sản xuất; Hỗ trợ giống mới; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất

Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh

 

2. Đối với kênh mương nội đồng, ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm:

- Xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

3. Đối với ngân sách cấp huyện: Ngoài mức quy định nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách của cấp huyện và tính chất, mục tiêu của từng công trình mà cấp huyện có thể xem xét hỗ trợ thêm, nhưng không được thêm quá 10% giá trị thực công trình. Riêng công trình giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương không quá 15% giá trị thực công trình.

4. Đối với ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: Bao gồm ngân sách cấp xã, huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...

5. Đối với vận động đóng góp của nhân dân: Các địa phương tổ chức vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền cấp xã dự kiến các mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng công trình để nhân dân bàn bạc thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. Đóng góp của người dân gồm: hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển…

6. Việc tổ chức triển khai thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và xây dựng hiện hành, đối với các công trình giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng do các chủ đầu tư trực tiếp tổ chức lực lượng làm, không thông qua nhà thầu. Ưu tiên triển khai thực hiện trước các công trình ở những nơi có sự đồng thuận cao, huy động được nhiều nguồn lực đóng góp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

 - Quy định này chỉ áp dụng để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tư từ ngày 31/12/2012 về trước, được xem xét quyết toán theo chủ trương đầu tư đã có trước đó.

- Các công trình thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu có quyết định riêng như: công trình xây dựng chợ, công trình cấp nước...; các công trình có hiệp định ký kết đối với đối tác nước ngoài; các công trình có văn bản thỏa thuận của nhà tài trợ thì thực hiện theo quy định của các quyết định, hiệp định ký kết hoặc thỏa thuận đó.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29/3/2013./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
76/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 76/2013/NQ-HĐND Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.