Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Giá chuẩn và hệ số điều chỉnh được xác định dựa trên loại nhà, cấp, hạng nhà, vị trí, tầng cao và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.

Số hiệu76/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýVõ Văn Chánh — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/12/2013
Ngày áp dụng04/01/2014
Ngày hết hiệu lực18/03/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Giá chuẩn và hệ số điều chỉnh được xác định dựa trên loại nhà, cấp, hạng nhà, vị trí, tầng cao và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.

Đối tượng áp dụng

Người dân và doanh nghiệp thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Các điểm cốt lõi

  • Loại nhà biệt thự (hạng) và nhà thông thường (cấp) → giá cho thuê từ 8.700 đến 52.800 đồng/m² sử dụng/tháng, tùy thuộc vào cấp, hạng nhà.
  • Giá chuẩn có thể điều chỉnh theo tỷ lệ tăng lương tối thiểu nếu Nhà nước điều chỉnh.
  • Hệ số cấp đô thị (K1) → áp dụng cho các địa phương như Thành phố Biên Hòa (-0,05), Thị xã Long Khánh (-0,15), và các huyện (-0,2).
  • Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) → xác định vị trí trung tâm, cận trung tâm, ven nội tại từng địa phương.
  • Hệ số tầng cao (K3) và điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) → thực hiện theo quy định của Thông tư 11/2008/TT-BXD.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả mức giá cho thuê nhà ở phù hợp với vị trí, loại nhà và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thể tăng chi phí vận hành nếu giá thuê nhà tăng theo quy định.
  • Các hộ gia đình có thu nhập thấp sẽ chịu ảnh hưởng về mặt tài chính khi phải trả tiền thuê nhà cao hơn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá cho thuê nhà ở được xác định như thế nào?

Giá cho thuê nhà ở được xác định dựa trên giá chuẩn và các hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4).

Hệ số cấp đô thị (K1) áp dụng như thế nào?

Hệ số K1 được áp dụng cho từng địa phương: Thành phố Biên Hòa (-0,05), Thị xã Long Khánh (-0,15), và các huyện (-0,2).

Giá chuẩn cho thuê nhà ở là bao nhiêu?

Giá chuẩn cho thuê nhà biệt thự (hạng) từ 24.100 đến 52.800 đồng/m² sử dụng/tháng, và nhà thông thường (cấp) từ 8.700 đến 14.500 đồng/m² sử dụng/tháng.

Có điều chỉnh giá cho thuê theo lương tối thiểu không?

Nếu Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu, mức giá chuẩn cho thuê nhà sẽ tăng bằng tỷ lệ tăng lương tối thiểu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2931/QĐ-UBT ngày 26/11/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 231/TTr-SXD ngày 06/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Giá (đồng/m² sử dụng/tháng)

24.100

28.800

33.600

52.800

14.500

13.400

13.000

8.700

Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương tối thiểu thì mức giá chuẩn cho thuê nhà trên đây tăng bằng với tỷ lệ tăng lương tối thiểu.

Việc xác định diện tích sử dụng và cấp, hạng nhà thực hiện theo Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng và Quyết định 14/2012/QĐ-UBND ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh.

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở

1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 1 của Quyết định này cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:

- Hệ số cấp đô thị (K1);

- Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2);

- Hệ số tầng cao (K3);

- Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4).  

Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định như sau:

a) Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị

Đặc biệt và loại I

II

III

IV

V

Hệ số K1

0,00

-0,05

-0,10

-0,15

-0,2

Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:

- Thành phố Biên Hòa (đô thị loại II):  K1 = -0,05;

- Thị xã Long Khánh (đô thị loại IV): K1 = -0,15;

- Các huyện (có các đô thị loại V): K1 = -0,2.

Trong trường hợp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.

b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2)

Khu vực

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven nội

Hệ số K2

0,00

-0,10

-0,20

Phân loại vị trí tại các địa phương như sau:

- Tại thành phố Biên Hòa:

+ Khu trung tâm: Các phường Hòa Bình, Quang Vinh, Thanh Bình, Trung Dũng, Quyết Thắng;

+ Khu cận trung tâm: Các phường còn lại;

+ Khu ven nội: Các xã.

- Tại thị xã Long Khánh:

+ Khu trung tâm: Các phường Xuân An, Xuân Hòa, Xuân Bình, Xuân Trung;

+ Khu cận trung tâm: Các phường Xuân Thanh, Phú Bình;

+ Khu ven nội: Các xã.

- Tại các huyện:

+ Khu trung tâm: Các thị trấn;

+ Khu ven nội: Các xã.

c) Hệ số tầng cao (K3): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.

d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4): Thực hiện theo quy định tại Thông tư 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.

2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số; đơn giá cho thuê và tiền thuê nhà phải trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng.

Điều 3. Miễn, giảm tiền thuê nhà

Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2931/QĐ-UBT ngày 26/11/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Giao Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

76/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.