Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng tại tỉnh Nam Định, áp dụng cho người sử dụng tài liệu của các thư viện thuộc địa phương quản lý. Mức phí được quy định cụ thể và do Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện.

Document No.76/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityNinh Bình
Signed byTrần Văn Chung — Chủ tịch
Updated14/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date07/12/2017
Effective date
Expiry date30/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng tại tỉnh Nam Định, áp dụng cho người sử dụng tài liệu của các thư viện thuộc địa phương quản lý. Mức phí được quy định cụ thể và do Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện.

Scope of application

Người sử dụng tài liệu (gọi chung là bạn đọc) của thư viện thuộc địa phương quản lý, bao gồm thư viện tỉnh; thư viện các huyện, thành phố.

Key points

  • nộp phí: Người lớn 40.000 đồng/thẻ/năm, trẻ em 20.000 đồng/thẻ/năm
  • được giảm 50% mức phí: Các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi văn hóa và người khuyết tật nặng (trừ trường hợp thuộc cả hai)
  • miễn phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng
  • Mức thu phí phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt là 200.000 đồng/thẻ/năm
  • Tổ chức thu phí trích 90% để trang trải chi phí, nộp 10% vào ngân sách nhà nước

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và học sinh sẽ phải trả phí khi sử dụng dịch vụ thư viện công cộng
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa có thể hưởng lợi từ việc tăng thu nhập thông qua việc cung cấp dịch vụ tại các thư viện
  • Tăng chi phí cho người khuyết tật, đặc biệt là những người thuộc diện miễn phí

❓ Frequently asked questions

Mức phí đọc tài liệu của bạn đọc lớn và trẻ em là bao nhiêu?

Bạn đọc lớn phải trả 40.000 đồng/thẻ/năm, còn trẻ em chỉ phải trả 20.000 đồng/thẻ/năm.

Ai được giảm 50% mức phí và điều kiện gì?

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi văn hóa hoặc người khuyết tật nặng (trừ trường hợp thuộc cả hai) được giảm 50% mức phí. Trường hợp khó xác định, chỉ cần giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Người nào miễn phí khi sử dụng dịch vụ thư viện?

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí khi sử dụng dịch vụ thư viện công cộng.

Mức thu phí cho phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt là bao nhiêu?

Mức thu phí cho phòng đọc đa phương tiện, tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt là 200.000 đồng/thẻ/năm.

Tổ chức thu phí được trích bao nhiêu phần trăm để trang trải chi phí?

Tổ chức thu phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định.

Full text

                                                                                                                                                                                    NGHỊ QUYẾT  

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện

 công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định

                                                                                                              ---------------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 8  năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:  

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng (bao gồm thư viện tỉnh và thư viện các huyện, thành phố) trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

1. Đối tượng nộp, giảm, miễn phí 

a) Đối tượng nộp

 Người sử dụng tài liệu (gọi chung là bạn đọc) của thư viện thuộc địa phương quản lý (bao gồm thư viện tỉnh; thư viện các huyện, thành phố).

b) Đối tượng được giảm 50% mức phí

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

c) Đối tượng được miễn phí

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

2. Mức thu phí

 

Số

TT

Nội dung

Mức thu phí

(đồng/thẻ/năm)

1

Phí thẻ đọc tài liệu

1.1

Đối với bạn đọc là người lớn

40.000

1.2

Đối với bạn đọc là trẻ em

20.000

2

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt

200.000

3. Quản lý và sử dụng phí  

a) Tổ chức thu phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) tiền phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí, số còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.  

c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định./.    

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
76/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
22/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND về việc đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.