Nghị quyết số 76/2018/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2021. Chính sách áp dụng cho các hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, với nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh và sự nghiệp khoa học công nghệ.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là thành viên hợp tác xã, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Các điểm cốt lõi
- hỗ trợ: Hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phạm vi áp dụng: Hỗ trợ sản xuất tại các xã khu vực III (đặc biệt khó khăn), hỗ trợ bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên toàn tỉnh.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sản xuất nông sản xuất khẩu; dự án đầu tư vào nông nghiệp; hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalG.A.P. Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý.
- thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất khi có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Có trong Phụ biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo Nghị quyết (không nêu chi tiết vì không có trong văn bản).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hỗ trợ?
Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là thành viên hợp tác xã, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợ tác xã và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Phạm vi áp dụng của chính sách hỗ trợ?
Hỗ trợ sản xuất tại các xã khu vực III (đặc biệt khó khăn), hỗ trợ bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên toàn tỉnh.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sản xuất nông sản xuất khẩu; dự án đầu tư vào nông nghiệp; hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalG.A.P. Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý.
Đối tượng thụ hưởng được lựa chọn chính sách hỗ trợ?
Đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất khi có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ cây trồng vật nuôi, thủy sản và chế biến tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2021.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản,
thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2021
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 149 /TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2018 đề nghị ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 195 /BC-DT ngày 30 tháng 3 tháng 2018 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2021 như sau:
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Hỗ trợ sản xuất: Áp dụng tại địa bàn các xã khu vực III (có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
1.2. Hỗ trợ, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm: Áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp là thành viên hợp tác xã, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, doanh nghiệp thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
3. Nguyên tắc áp dụng
3.1. Nguồn kinh phí hỗ trợ
(1) Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ: Sản xuất nông sản xuất khẩu; dự án đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn các xã khu vực III của tỉnh Sơn La; hoàn tất hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalG.A.P và các tiêu chuẩn tương tự; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng mã số, mã vạch; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm.
(2) Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý.
3.2. Trường hợp nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
3.3. Đối với nội dung hỗ trợ giống cây trồng phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dung theo các chính sách hiện hành (Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh và bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020).
4. Quy định về điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ hộ gia đình là thành viên hợp tác xã; Hợp tác xã; Liên hiệp hợp tác xã; Doanh nghiệp (Có phụ biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 4 năm 2018.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ cây trồng vật nuôi, thủy sản và chế biến tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2021.
3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa nhận được hỗ trợ nhưng đã được UBND cấp huyện chấp thuận hỗ trợ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hỗ trợ đối với doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định tại Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; UBND tỉnh xây dựng phương án hỗ trợ trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến và công bố công khai hàng năm đối với nội dung hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Mục I Phụ biểu số 01 kèm theo Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến đối với nội dung hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Mục I Phụ biểu số 01 kèm theo Nghị quyết này.
3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp chuyên đề thứ 2 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.