Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt đặt tên cho 19 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn. Các tuyến đường được đặt theo các nhân vật lịch sử hoặc có ý nghĩa địa lý.
Scope of application
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan
Key points
- Thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn → được đặt tên 19 tuyến đường.
- Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn → phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức thực hiện theo quy định.
- Các tuyến đường → có tên cụ thể như Hùng Vương, Phan Đình Phùng, Đô Đốc Mưu, Võ Xuân Hoài, ...
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo sự tiện lợi cho người dân trong việc định hướng và giao thông.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn ban đầu trong quá trình quen thuộc với các tên mới.
❓ Frequently asked questions
Có bao nhiêu tuyến đường được đặt tên?
19 tuyến đường.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc đặt tên?
Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các ngành liên quan.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2020.
Các tuyến đường được đặt tên dựa trên tiêu chí gì?
Dựa trên các nhân vật lịch sử hoặc có ý nghĩa địa lý, ví dụ như Hùng Vương, Phan Đình Phùng, Đô Đốc Mưu, Võ Xuân Hoài, ...
Có bao nhiêu tuyến đường được đặt theo tên người?
15 tuyến đường.
Full text
Ký bởi: ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định Ngày ký: 26-12-2019 14:31:41 +07:00
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: Ĩ6 /2019/QĐ-ƯBND
Bĩnh Định, ngày Ầ5 tháng 12 năm 2019
QƯYÉT ĐỊNH
về việc phê duyệt đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Phú Phong,
huyện Tây Son năm 2019
ƯỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 thảng 7 năm 2005 của Chính phủ vể việc ban hành Quy chế đặt tên, đoi tên đưÒTig, phô và công trĩnh công cộng;
Căn cứ Thông tư sổ 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của. Bộ Văn hóa - Thông tin (nay ỉằ Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chê đặt tên, đôi tên đường, phố và công trĩnh công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 thảng 7 nãm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 58/20Ỉ9/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh khoá Xỉỉ, kỳ họp thứ 11 về việc Đe ản đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hỏa và Thể thao và Chủ tịch ƯBND huyện Tây Sơn.
QUYẾT ĐỊNH:
I
Điều 1. Phê duyệt đặt tên 19 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Phú Phong, huyện Tây Son năm 2019, cụ thể: 1
-
Khu dân cư ngã ba Quốc lộ 19 - đưòng Nguyễn Huệ: 14 tuyển đường;
-
Khu dân cư tổ 7 khối 1: 02 tuyến đường;
-
Khu dân cư tổ 4 khối 1A: 02 tuyến đường; I
-
Khu Đê bao sông Kôn khối Thuận Nghĩa: 01 tuyến đường.
(có Danh sảch tên đường kèm theo).
Điều 2. Giao Chù tịch huyện Tây Sơn phối họp với Sở Văn hóa và Thể thao và các ngành liên quan tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2020.
Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh, Giám đốc Sở Ván hóa và Thể thao, Chủ tịch
UBND huyện Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
NhưĐiều 3;
-
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
-
Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
-
Thường trực Tỉnh uỷ;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
CT, cácPỎT ƯBND tỉnh;
“ Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
-
Ban VH-XH HĐND tỉnh;
-
Sở Tư pháp, Sỏ’ Xây dựng;
-
Sở Tài nguyên và Môi trường;
-
Lãnh đạo VP ƯBND tỉnh; 4^.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH
DANH SÁCH
Tên dượngtrên địa bàn thị trấn Phú Phong,
/ liuýện Tâỵ Son năm 2019
(Ban hành kèứệìheo Qưyệtđịnh sổ: /20ỉ9/QĐ-UBND
ngày 2Sthảng lỉiỉặựị)2OỈ9 của UBND tỉnh)
| STT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ gỉó’i (m) | Chiều dài (m) | Tên đưòng |
| I. Các tuyến đường đặt theo tên đường có sẵn: 04 tuyến đưòng | |||||
| 1 | Đường ĐG1 (đường gom 1) | Từ ngã 4 QL 19 - đường Nguyễn Huệ đến nhà hàng Thanh Thanh | 18 | 414 | Hùng Vương |
| 2 | Đường ĐN2 (đường ngang 2) | Từ ngã 4 đường Phan Đình Phùng - đường Nguyễn Huệ đến điểm cuối ranh giới quy hoạch 20 ha | 30 | 619 | Phan Đình Phùng (1847-1895) Đức Thọ, Hà Tĩnh |
| 3 | Đường ĐN6 (đường ngang 6) | Điểm cuối đường Đô Đốc Bảo đến điểm đầu đường Đô Đốc Tuyết | 16 | 209 | Đô Đốc Bảo (Thế kỷ XVIII) |
| 4 | Đường Đê bao sông Kôn | Từ điểm cuối đường Nguyễn Nhạc đến điểm cuối Đê bao | 4,5 | 1000 | Nguyễn Nhạc (1743-1793) Tây Sơn, Bình Định |
| II. Các tuyến đường đặt tên mói: 15 tuyển đường | |||||
| 1 | Đường ĐN1 (đường ngang ỉ) | Từ đường Nguyễn Huệ đến đường ĐD5 (đường dọc 5) | 14 | 473 | Đô Đốc Mưu (Thế kỷ XVIII) Phù Cát, Bình Định |
| 2 | Đường ĐN3 (đường ngang 3) | Từ nút giao thông đường ĐD1 đến giáp đường ĐD5 | 14 | 323 | Đặng Xuân Phong (Thể kỷ XVIII) Tây Son, Bình Định |
| 3 | Đường ĐN4 (đường ngang 4) | Từ nút giao thông đường ĐD2 đen giáp đường ĐD3 | 14 | 134 |
Võ Xuân Hoài (Thế kỷ XVIII) Tầy Sơn, Bình Định |
| 4 | Đường ĐN4 (đường ngang 4) |
Từ nút giao thông đường ĐD4 đến giáp đường ĐD5 |
14 | 89 |
Vũ Đỉnh Huấn (Thế kỷ XVIII) Quy Nhơn, Bình Định |
| 5 | Đường ĐN5 (đường ngang 5) | Từ đường Nguyễn Huệ (phía Nam Bệnh viện) đến ranh giói quy hoạch 20 ha | 14 | 441 | Đô Đốc Lân (Thế kỷ XVIII) |
| 6 | Đường ĐN7 (đường ngang 7) | Từ nút giao thông đường ĐD2 đến ranh giới quy hoạch 20 ha | 12 | 195 | Đào Duy Tù’ (1572-1634) Tĩnh Gia, Thanh Hóa |
| 7 | Đường ĐD1 (đường dọc 1) | Từ nút giao thông đường ĐN3 đến giáp đưòng ĐN5 | 12 | 170 |
Võ Đình Tú (Thế kỷ XVIII) Tây Sơn, Bình Định |
| 8 | Đường ĐD2 (đường dọc 2) | Từ nút giao thông đường ĐG1 đến giáp đường Trần Hưng Đạo | 16 | 721 |
Thuận Ninh (Chiến thắng Thuận Ninh) Bình Tân, Tây Sơn, Bình Định |
| 9 | Đường ĐD3 (đường dọc 3) | Từ nút giao thông đường ĐG1 đến giáp đường Trần Hưng Đạo | 20 | 720 |
Bình Khê (Huyện đường Bình Khê) Tây Sơn, Bình Định |
| 10 | Đưòng ĐD4 (đường dọc 4) | Từ nút giao thông đường ĐD3 đến ranh giói quy hoạch 20 ha | 14 | 222 | Truông Văn Đa (Thế ky XVIII) |
| 11 | Đường ĐD5 (đường dọc 5) | Từ đường Hùng Vương đến đường ĐN4 | 14 | 359 | Huỳnh Thị Cúc (Thế kỷ XVIII) |
| 12 | Đưòng KDC tổ 7 khối 1 | Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Trương Văn Hiến | 12 | 400 | Đinh Văn Nhưng (Thế kỷ XVIII) |
| 13 | Đường KDC tổ 7 khối 1 | Từ nút giao thông đường thứ tự số 12 đến giáp đường Ngọc Hân | 12 | 200 |
Lê Văn Thủ (Thế kỷ XVIII) Tam Kỳ, Quảng Nam |
| 14 | Đường KDC tổ 4 khối 1A | Từ đường Trần Văn Kỷ đến nhà bà Bích | 10 | 310 | Lê Văn Hưng (Thế kỷ XVIII) Tây Sơn, Bình Định |
| 15 | Đường KDC tổ 4 khốỉ 1A | Từ đường Trần Văn Kỷ đến nhà ông Lợi | 10 | 315 |
Lê Văn Trung Phù Mỹ, Bình Định |

Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.