Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Quyết định quy định các nội dung như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thực hiện, nội dung và mức hỗ trợ, nguồn vốn, hồ sơ và quy trình xét hỗ trợ.
Đối tượng áp dụng
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- theo Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND
- Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND
- Nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND
- Hồ sơ, quy trình xét hỗ trợ được hướng dẫn tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/01/2025
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Điều này sẽ hỗ trợ người dân ổn định cuộc sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt và làm việc.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn có thể nhận được lợi ích từ các chính sách hỗ trợ.
- Tuy nhiên, do quy trình xét duyệt phức tạp, có thể gây khó khăn cho một số cá nhân hoặc tổ chức.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Đối tượng áp dụng theo Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND, cụ thể là người dân và doanh nghiệp thuộc các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Long An.
Mức hỗ trợ bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cụ thể được quy định tại Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND, nhưng không có thông tin chi tiết về mức trong văn bản này.
Nguồn vốn từ đâu?
Nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
Quy trình xét hỗ trợ như thế nào?
Quy trình xét hỗ trợ được hướng dẫn tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 07/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 07/11/2024 của HĐND tỉnh Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 9401/TTr-SNN ngày 25/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 07/11/2024 của HĐND tỉnh quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2024-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND), cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
2. Đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
3. Nguyên tắc thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
4. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND
5. Nguồn vốn thực hiện
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
6. Trường hợp trên cùng địa bàn có nhiều mức kinh phí hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND.
Điều 2. Hồ sơ, quy trình xét hỗ trợ
Thực hiện theo quy trình đã ban hành tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 / 01 /2025.
Đối với các trường hợp phát sinh từ ngày 18/5/2022 đến ngày Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát danh sách tham mưu, đề xuất UBND tỉnh nội dung báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất phương án giải quyết phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.