Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các sở, ban ngành ở tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Phạm vi điều chỉnh bao gồm 82 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 18 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

문서 번호76/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Ubnd Tỉnh Đắk Lắk
서명자Nguyễn Thiên Văn — Phó Chủ tịch
업데이트17. 08. 2026
산업Tài Chính
분야Đầu Tư
발행일30. 07. 2026
발효일14. 08. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các sở, ban ngành ở tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Phạm vi điều chỉnh bao gồm 82 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 18 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

적용 범위

Các sở, ban ngành ở tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Các xã, phường thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã gồm 82 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 18 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2026.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • hưởng lợi là các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn ưu đãi, được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi theo quy định của pháp luật.
  • Các xã, phường thuộc địa bàn ưu đãi sẽ có cơ hội phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn nhờ sự đầu tư từ doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho các xã, phường nào?

Quyết định này áp dụng cho 82 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 18 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2026.

Các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn ưu đãi được hưởng những chính sách gì?

Thông tin về các chính sách hỗ trợ và ưu đãi cụ thể dành cho doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn ưu đãi không có trong văn bản này, cần tham khảo thêm quy định của pháp luật liên quan.

Có ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở và Trưởng các Ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường cùng với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này sẽ được cập nhật khi nào?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cập nhật, sửa đổi, bổ sung Quyết định này khi có thay đổi về đơn vị hành chính hoặc khi có quy định mới của pháp luật liên quan đến địa bàn ưu đãi đầu tư.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 30 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 242/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 6696/STC-HTQLĐT ngày 08 tháng 7 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành ở tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (82 xã, phường), gồm: Các phường: Buôn Hồ, Cư Bao; các xã: Hòa Phú, Ea Drông, Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ea Wer, Ea Nuôl, Ea Kiết, Ea M’Droh, Quảng Phú, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Pơng Drang, Krông Búk, Cư Pơng, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea Hiao, Krông Năng, Dliê Ya, Tam Giang, Phú Xuân, Krông Pắc, Ea Knuếc, Tân Tiến, Ea Phê, Ea Kly, Ea Kar, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Hòa Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Yang Mao, Cư Pui, Liên Sơn Lắk, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi, Ea Ning, Dray Bhăng, Ea Ktur, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Tuy An Tây, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Tây Hòa, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ, Sơn Thành, Sơn Hòa, Vân Hòa, Tây Sơn, Suối Trai, Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Xuân Lãnh, Phú Mỡ, Xuân Phước, Đồng Xuân, Buôn Đôn, Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.

2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (18 xã, phường), gồm: Các phường: Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Thành Nhất, Ea Kao, Phú Yên, Xuân Đài, Sông Cầu, Đông Hòa, Hòa Hiệp; các xã: Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân, Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ô Loan, Tuy An Nam.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Công thương, Tư pháp, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Trưởng các Ban: Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Ứng dụng công nghệ cao Phú Yên; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cập nhật, sửa đổi, bổ sung Quyết định này khi có thay đổi về đơn vị hành chính hoặc khi có quy định mới của pháp luật liên quan đến địa bàn ưu đãi đầu tư./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TỈnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Đắk Lắk;
- TTCN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT NN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.