Quyết định này quy định thời gian, phạm vi hoạt động của các loại xe thô sơ, xe chở người và hàng hóa bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật tại tỉnh Đồng Tháp. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải; các chủ phương tiện xe thô sơ, xe chở người và hàng hóa bốn bánh có gắn động cơ; các tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; các đơn vị quản lý hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị.
Các điểm cốt lõi
- Các loại phương tiện như xe thô sơ, xe chở người và hàng hóa bốn bánh có gắn động cơ được quy định về thời gian và phạm vi hoạt động cụ thể.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ sử dụng để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa cũng bị hạn chế về thời gian và phạm vi hoạt động.
- Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải tuân thủ các quy định về tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/7/2026, thay thế Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND của tỉnh Tiền Giang.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo ra sự thống nhất trong quản lý vận tải đường bộ tại các đô thị, giảm tình trạng quá tải phương tiện.
- Hỗ trợ người khuyết tật dễ dàng di chuyển hơn bằng cách tăng tỷ lệ phương tiện có thiết bị hỗ trợ.
- Giảm nguy cơ tai nạn giao thông do xe thô sơ và mô tô, gắn máy gây ra.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho các loại phương tiện nào?
Quyết định áp dụng cho xe thô sơ, xe chở người và hàng hóa bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
Các loại xe thô sơ, xe chở người và hàng hóa bốn bánh có gắn động cơ được hoạt động trong phạm vi nào?
Thời gian và phạm vi cụ thể của các loại phương tiện này sẽ được quy định chi tiết trong Quyết định.
Tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật là bao nhiêu?
Tỷ lệ cụ thể chưa được nêu rõ trong văn bản, nhưng quyết định yêu cầu các đơn vị phải tuân thủ quy định về tỷ lệ này.
Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải cần làm gì để tuân thủ Quyết định?
Các doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động của mình theo thời gian và phạm vi hoạt động được quy định, đồng thời đảm bảo tỷ lệ phương tiện có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật.
Toàn văn
2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 07 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ, quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 174/TTr-CAT-CSGT ngày 12 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc quy định thời gian, phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa; hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Công an; - Bộ Xây dựng; - Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, Tư pháp - Bộ Công an; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp; - Cục KTVBQPPL và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - CT và các PCT; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, P. ĐTQH(Hoàng). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.