Nghị quyết số 77/2008/NQ-HĐND quy định chế độ chi đặc thù cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Điểm nổi bật là mức chi cụ thể cho từng hoạt động như xây dựng đề cương, soạn thảo dự thảo, báo cáo thẩm định, góp ý, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi, với tổng mức phân bổ kinh phí không vượt quá 5 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định và 3 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
适用范围
Các cấp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
要点
- Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, với tổng mức chi không vượt quá 5 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
- Cấp huyện có mức chi từ 1 đến 2 triệu đồng cho các hoạt động xây dựng đề cương, soạn thảo dự thảo, báo cáo thẩm định, góp ý, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
- Cấp xã có mức chi thấp hơn cấp huyện, cụ thể là 70.000đ cho xây dựng đề cương và 300.000đ cho soạn thảo dự thảo.
- Mức chi tối đa cho văn bản quy phạm pháp luật phức tạp không vượt quá 7 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
- Các hoạt động như xây dựng đề cương, soạn thảo dự thảo, báo cáo thẩm định, góp ý, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi đều có mức chi cụ thể được quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là việc đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giúp nâng cao chất lượng các văn bản pháp luật.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với cấp xã nếu không được quản lý chặt chẽ.
- chịu ảnh hưởng tích cực là các cơ quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, còn đối tượng bị hạn chế quyền là ngân sách nhà nước.
❓ 常见问题
Cấp tỉnh có mức chi tối đa bao nhiêu cho mỗi dự thảo nghị quyết?
Mức chi tối đa cho cấp tỉnh không vượt quá 5 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
Cấp xã được chi bao nhiêu cho xây dựng đề cương?
Cấp xã được chi 200.000đ cho xây dựng đề cương.
Mức chi tối đa cho văn bản quy phạm pháp luật phức tạp là bao nhiêu?
Mức chi tối đa cho văn bản quy phạm pháp luật phức tạp không vượt quá 7 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
Các hoạt động nào có mức chi cụ thể được quy định?
Các hoạt động như xây dựng đề cương, soạn thảo dự thảo, báo cáo thẩm định, góp ý, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi đều có mức chi cụ thể được quy định.
Tổng mức phân bổ kinh phí cho từng văn bản không vượt quá bao nhiêu?
Tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các mức chi theo quy định tại các khoản nêu trên không được vượt quá 5 triệu đồng/dự thảo nghị quyết, quyết định; 2 triệu đồng/dự thảo chỉ thị.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định chế độ chi đặc thù
đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC, ngày 15/11/2007 của liên Bộ Tư pháp - Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Sau khi xem xét Tờ trình số 27/TTr-UBND, ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ chi đặc thù đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ chi đặc thù đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (có bảng chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ họp lần thứ 14 thông qua ngày 17/7/2008, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH Đã ký Phan Đức Hưởng |
CHẾ ĐỘ CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 77/2008/NQ-HĐND,
ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
_____________________
|
Các khoản chi |
Mức chi theo quy định của Thông tư Liên tịch số 09/2007/ |
Mức chi đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định |
||||||||
|
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp xã |
||||||||
|
Nghị quyết |
Quyết định |
Chỉ thị |
Nghị quyết |
Quyết định |
Chỉ thị |
Nghị quyết |
Quyết định |
Chỉ |
||
|
Xây dựng đề cương: |
500.000đ |
300.000 |
200.000 |
100.000 |
200.000 |
150.000 |
70.000 |
150.000 |
100.000 |
60.000 |
|
Chi soạn thảo dự thảo: |
1.000.000 - 2.000.000đ |
1.500.000 |
1.000.000 |
500.000 |
1.200.000 |
800.000 |
400.000 |
800.000 |
600.000 |
300.000 |
|
a) Chi báo cáo thẩm định, thẩm tra |
200.000đ |
200.000 |
150.000 |
80.000 |
150.000 |
100.000 |
60.000 |
120.000 |
80.000 |
50.000 |
|
b) Báo cáo chỉnh lý, góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Uỷ ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch. |
100.000đ |
100.000 |
100.000 |
0 |
80.000 |
80.000 |
0 |
60.000 |
60.000 |
0 |
|
Chi cho cá nhân tham gia hội thảo, phục vụ cho công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo. |
50.000đ/ |
50.000đ/ |
50.000đ/ |
50.000đ/người/buổi |
|
|
|
|
|
|
|
Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt |
20.000đ/ |
20.000đ/ |
20.000đ/ |
0 |
15.000đ/ |
15.000đ/ phiếu |
0 |
10.000đ/phiếu |
10.000đ/ phiếu |
0 |
|
b) Công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo |
100.000đ |
100.000 |
100.000 |
0 |
80.000 |
80.000 |
0 |
60.000 |
60.000 |
0 |
|
a) Tổng mức chi cho mỗi văn bản. |
- Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các mức chi theo quy định tại các khoản nêu trên không được vượt quá 5.000.000đ/dự thảo nghị quyết, quyết định. 2.000.000đ/dự thảo chỉ thị. |
4.000.000 |
3.500.000 |
1.500.000 |
2.500.000 |
2.000.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
1.500.000 |
700.000 |
|
b) Đối với văn bản có tính chất phức tạp. |
- Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức chi không quá 7.000.000đ/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3.000.000đ/dự thảo chỉ thị. |
6.000.000 |
5.000.000 |
0 |
3.500.000 |
3.000.000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
Ghi chú:
1. Các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh nêu trên là các quyết định thuộc thẩm quyền chung.
2. Nghị quyết phức tạp là nghị quyết cho một nhiệm kỳ.
3. Quyết định phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực có thời gian điều chỉnh từ 5 năm trở lên./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。