Nghị quyết số 77/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Mức hỗ trợ lãi suất tối đa từ 2% đến 3%/năm trong thời gian từ 5 đến 8 năm, áp dụng cho các dự án có tổng mức đầu tư khác nhau.
适用范围
Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động tại tỉnh Trà Vinh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ.
要点
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ lãi suất tối đa 3%/năm trong 8 năm đối với dự án đặc biệt ưu đãi, không quá 1 tỷ đồng; 2,5%/năm trong 6 năm đối với dự án ưu đãi, không quá 750 triệu đồng; và 2% trong 5 năm đối với dự án ưu đãi, không quá 500 triệu đồng.
- Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa là 70% tổng mức đầu tư của dự án.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; Ngân sách tỉnh trích 5% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm; và vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giúp tăng cường sản xuất và phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh có thể tăng lên do hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp hưởng lợi từ chính sách này thông qua việc giảm chi phí vay vốn.
- Nhân dân địa phương có thể được hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ lãi suất tối đa là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ lãi suất tối đa là 3%/năm trong 8 năm đối với dự án đặc biệt ưu đãi, không quá 1 tỷ đồng; 2,5%/năm trong 6 năm đối với dự án ưu đãi, không quá 750 triệu đồng; và 2% trong 5 năm đối với dự án ưu đãi, không quá 500 triệu đồng.
Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa là bao nhiêu?
Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa là 70% tổng mức đầu tư của dự án.
Nghị quyết này áp dụng cho doanh nghiệp nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động tại tỉnh Trà Vinh.
Ngân sách hỗ trợ từ đâu?
Ngân sách hỗ trợ có nguồn từ Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; Ngân sách tỉnh trích 5% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm; và vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
全文
TỈNH TRÀ VINH
NGHỊ QUYẾT
Ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét Tờ trình số 4281/TTr-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Những nội dung khác liên quan đến chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam và có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng
Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:
1. Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Cụ thể:
- Mức hỗ trợ tối đa không quá 3%/năm và thời gian hỗ trợ tối đa 08 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng.
- Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5%/năm và thời gian hỗ trợ tối đa 06 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 750 triệu đồng.
- Mức hỗ trợ tối đa không quá 2% và thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng.
- Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo mức dư nợ thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét hỗ trợ nhưng tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 4. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương;
- Ngân sách tỉnh trích 5% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Trung ương.
- Vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các quỹ hợp pháp khác.
Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 09/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 17 về việc ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Điều 6. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07/12/2018 và có hiệu lực từ ngày 17/12/2018./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。