Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030, cụ thể hóa các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, đặc khu và các thôn, bản trong quá trình triển khai thực hiện.

Document No.77/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityUbnd Tỉnh Quảng Ninh
Signed byBùi Văn Khắng — Chủ tịch
Updated10/08/2026
SectorNông Nghiệp Và Môi Trường
FieldQuy Hoạch Đô Thị Và Nông Thôn
Issued date05/08/2026
Effective date20/08/2026
Expiry date
StatusNot yet effective
✦ Smart summary

Quyết định này quy định bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030, cụ thể hóa các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, đặc khu và các thôn, bản trong quá trình triển khai thực hiện.

Scope of application

Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu; Các thôn, bản và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, đặc khu, các thôn, bản và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Phạm vi điều chỉnh: Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
  • Đối với hạ tầng kinh tế - xã hội: Đường giao thông nông thôn được bảo trì hàng năm, đường thôn, ngõ, xóm cứng hóa >90%, tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt và sản xuất đảm bảo tin cậy 98%, hạ tầng viễn thông phủ sóng 100%.
  • Phát triển kinh tế nông thôn: 100% vườn liền kề nhà ở được chỉnh trang, tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất thực phẩm tuân thủ quy định về ATTP 100%.
  • Văn hóa, giáo dục, y tế: Có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn, tỷ lệ trẻ em từ 3-5 tuổi đến lớp ≥90%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng ≥90%, tỷ lệ người dân có sổ khám chữa bệnh điện tử ≥90%.
  • Giảm nghèo và an sinh xã hội: Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch ≥70%, tỷ lệ nghèo đa chiều ≤4%.
  • Môi trường và cảnh quan nông thôn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý ≥90%, tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại đảm bảo vệ sinh thú y ≥95%.
  • Hệ thống chính trị và an ninh trật tự: Chi bộ thôn được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong thôn cũng như an ninh trật tự đều đạt yêu cầu.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các tiêu chí có thể gây áp lực tài chính cho địa phương và người dân.

❓ Frequently asked questions

Các tiêu chí nào cần đạt để Thôn được công nhận?

Thôn cần đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế nông thôn, văn hóa, giáo dục, y tế, giảm nghèo và an sinh xã hội, môi trường và cảnh quan nông thôn, hệ thống chính trị và an ninh trật tự (xem chi tiết trong bộ tiêu chí).

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch cần đạt là bao nhiêu?

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn cần đạt ≥70%.

Các tiêu chí về môi trường và cảnh quan nông thôn yêu cầu gì?

Yêu cầu phải thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ≥90%, chăn nuôi đảm bảo vệ sinh thú y ≥95%, tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, sử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp ≥50%.

Tỷ lệ trẻ em từ 3-5 tuổi đến lớp cần đạt là bao nhiêu?

Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3-5 tuổi đến lớp cần đạt ≥90%.

Các tiêu chí về an ninh trật tự yêu cầu gì?

Chi bộ thôn và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong thôn phải được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Không để xảy ra các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật, không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 05 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 625/TTr-SNN&MT ngày 30 tháng 7 năm 2026 (kèm theo báo cáo thẩm định số 315//BC-STP ngày 24/7/2026 của Sở Tư pháp);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030;

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tinh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030, cụ thể hóa quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu;

c) Các thôn, bản và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai, thực hiện Bộ tiêu chí Thôn đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các thôn tổ chức thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng thôn nông thôn mới trên địa bàn.

b) Hướng dẫn các Thôn lập hồ sơ, tổ chức đánh giá thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu Thôn nông thôn mới; thực hiện thẩm định, xét, công nhận và công bố Thôn đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.

2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- V0, V1, NLN3, TH4
- Lưu: NLN1, VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

Bùi Văn Khắng

 

 

 

 

 

 

BỘ TIÊU CHÍ

THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 05/8/2026 của UBND tỉnh Quảng Ninh)

 

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu

Yêu cầu đạt

Các sở, ngành phối hợp hướng dẫn

1

Hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1. Đường giao thông nông thôn trên địa bàn được tổ chức thực hiện công tác bảo trì hàng năm theo hướng dẫn

100%

Sở Xây dựng

1.2. Đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa (bê tông hóa hoặc nhựa hóa)

> 90%

Sở Xây dựng

1.3. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo tin cậy và ổn định.

98%

Sở Công thương

1.4. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

100%

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Phát triển kinh tế nông thôn

2.1. 100% có vườn liền kề nhà ở được chỉnh trang cải tạo đảm bảo bố trí cây trồng khoa học,tạo cảnh quan đẹp; Trồng cây phù hợp với khí hâu, thổ nhưỡng của địa phương; có sản phẩm đủ điều kiện VSATTP phục vụ sinh hoạt và cung cấp cho thị trường; có hệ thống tưới tiêu phù hợp.

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.2. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo ATTP

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

Vă hóa, giáo dục, y tế

3.1. Văn hóa

 

Sở Văn hóa thể thao và Du Lịch

- Có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đạt chuẩn; có điểm sinh hoạt công cộng được lắp đặt các dụng cụ tập luyện thể dục, thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em.

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và điểm sinh hoạt công cộng có quy chế quản lý, hoạt động, khai thác và vận hành hiệu quả.

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động hằng năm; duy trì hoạt động đa dạng các loại hình (văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, sinh hoạt cộng đồng…) phù hợp với điều kiện thực tế; có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao hoạt động hiệu quả

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thôn được tặng danh hiệu “Thôn văn hóa” 03 năm liên tục năm trước liền kề và năm công nhận. Có hương ước, quy ước được xây dựng và thực hiện theo quy định của pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình.

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Người dân trên địa bàn tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.

45%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo quy định pháp luật. Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hoạt động hiệu quả.

95%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.2. Giáo dục: Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp

≥90%

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.3. Y tế

 

Sở Y tế

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc-xin phổ cập theo quy định của Bộ Y tế (kết quả trong 12 tháng)

≥90%

Sở Y tế

Tỷ lệ người dân có sổ khám chữa bệnh điện tử.

≥90%

Sở Y tế

4

Giảm nghèo và an sinh xã hội

4.1. Tỷ lệ hộ sử dung nước sạch theo quy chuẩn

≥70%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

4.2 Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Sở Nội vụ

4.3. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤ 4%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5

Môi trường và cảnh quan nông thôn

5.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn thôn được thu gom, xử lý theo quy định

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.2. Tỷ lệ hộ chăn nuôi (cơ sở chăn nuôi) có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo các quy định về về sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường

≥95%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.3 Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, sử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp, phù hợp, hiệu quả

≥50%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.4. Có mô hình bảo vệ môi trường, hoạt động thường xuyên, thu hút được sự tham gia của cộng đồng.

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.5. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái xử dụng, tái chế, xử lý theo quy định

≥65%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.7. Định kỳ tối thiểu 02 lần/tháng có tổ chức và làm vệ sinh chung toàn thôn; nếu có điểm tập kết và trung chuyển rác được bố trí trên địa bàn thôn thì điểm này phải được trồng nhiều lớp hàng rào cây xanh xung quanh (hoặc được xây tường bao, quây kín bằng vật liệu khác kết hợp vẽ tranh về chủ đề môi trường

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6

Hệ thống chính trị và an ninh trật tự

6.1. Chi bộ thôn được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đạt

Sở Nội vụ

6.2. Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong thôn được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Đạt

Sở Nội vụ

6.3. An ninh trật tự: Không để xảy ra các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người, kéo dài, trái pháp luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, năm sau giảm so với năm trước.

Đạt

Công an tỉnh

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 2
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired
77/2026/QĐ-UBND
Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Quảng Ninh
Not yet effective

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.