Quyết định số 779/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai quy định về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã và trách nhiệm của Sở Nội vụ trong việc sắp xếp tổ chức và cán bộ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và bãi bỏ những quyết định trước đây trái với nội dung này.
적용 범위
UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh Lào Cai; Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai; Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.
핵심 사항
- UBND các huyện, thị xã → được thành lập các cơ quan chuyên môn như Phòng Nội vụ - Lao động TB và XH, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, v.v. → không vượt chỉ tiêu biên chế tỉnh giao năm 2004.
- Sở Nội vụ → phải hướng dẫn sắp xếp tổ chức và cán bộ các cơ quan chuyên môn theo đúng quy định; hoàn thành việc bố trí trước ngày 31/01/2005.
- Sở Nội vụ → chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh để hướng dẫn UBND các huyện, thị xã về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các cơ quan chuyên môn.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo sự rõ ràng trong tổ chức bộ máy hành chính cấp huyện, thị xã; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình sắp xếp và bố trí nhân sự do thời gian hạn chế.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ quan chuyên môn nào được thành lập?
Các cơ quan chuyên môn được thành lập bao gồm Phòng Nội vụ - Lao động TB và XH, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, v.v. (xem Điều 1).
Thời gian hoàn thành việc sắp xếp tổ chức là khi nào?
Thời gian hoàn thành việc bố trí sắp xếp theo mô hình mới xong trước ngày 31/01/2005 (xem Điều 2).
Sở Nội vụ có trách nhiệm gì trong việc sắp xếp tổ chức?
Sở Nội vụ phải hướng dẫn UBND các huyện, thị xã sắp xếp lại tổ chức và cán bộ theo đúng quy định; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh để hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn (xem Điều 2).
Các huyện, thị xã có thể vượt chỉ tiêu biên chế không?
Không được vượt chỉ tiêu biên chế tỉnh đã giao năm 2004 cho các huyện, thị xã (xem Điều 1 và Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ những quyết định trước đây trái với nội dung này (xem Điều 3).
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
Về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2004/NQ-HĐND ngày 13/12/2004 của HĐND tỉnh về phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tình và cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã, gồm:
|
1. Phòng Nội vụ - Lao động TB và XH
|
8. Phòng Kinh tế |
|
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch |
9. Phòng Hạ tầng kinh tế (thị xã Lào Cai gọi là Phòng Quản lý đô thị) |
|
3. Phòng Giáo dục |
10. Phòng Dân tộc |
|
4. Phòng Văn hóa - Thông tin – Thể thao |
11. Thanh tra |
|
5. Phòng Y tế |
12. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em |
|
6. Phòng Tài nguyên và Môi trường |
13. Văn phòng HĐND và UBND huyện |
|
7. Phòng Tư pháp |
|
Riêng huyện Sa Pa được thành lập thêm: Phòng Thương mại - Du lịch.
Thị xã Lào Cai không thành lập Phòng Dân tộc, nhiệm vụ này do Văn phòng HĐND và UBND thị xã đảm nhiệm.
Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã sắp xếp lại tổ chức và cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã theo đúng quy định tại Điều 1 và phải đảm bảo tinh gọn không vượt chỉ tiêu biên chế tỉnh đã giao năm 2004 cho các huyện, thị.
- Thời gian hoàn thành việc bố trí sắp xếp theo mô hình mới xong trước ngày 31/01/2005.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thị xã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã theo đúng Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ và các Văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.