Quyết định số 78/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các loại bến xe từ loại 1 đến loại 6 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các bến xe ô tô và chủ phương tiện hoạt động tại Thừa Thiên Huế
Các điểm cốt lõi
- Đối với bến xe loại 1, giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại tuyến cố định được quy định cụ thể theo cự ly đường đi.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6 là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho xe buýt có trợ giá và không trợ giá cũng được quy định cụ thể.
- Quyết định này áp dụng cho các loại bến xe từ loại 1 đến loại 6 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các bến xe và chủ phương tiện hoạt động tại Thừa Thiên Huế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá dịch vụ theo biến động thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại tuyến cố định được quy định cụ thể theo cự ly đường đi. Ví dụ: Tuyến nội tỉnh dưới 50km là 1.200 đồng/ghế xe; từ 50km đến dưới 100km là 2.000 đồng/ghế xe, và từ 950km trở lên hoặc quốc tế <850km là 6.500 đồng/ghế xe.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho xe buýt có trợ giá và không trợ giá được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho xe buýt có trợ giá là 10.000 đồng/chuyến; không trợ giá là 12.000 đồng/chuyến.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6 được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6 là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Mức giá cụ thể: Bến xe loại 2 (95%), Bến xe loại 3 (90%), Bến xe loại 4 (85%), Bến xe loại 5 (80%), Bến xe loại 6 (75%) so với bến xe loại 1.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các bến xe và chủ phương tiện cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Sở Giao thông Vận tải sẽ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ______________ Số: 78/2014/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 12 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3334/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
Đối với tuyến cố định: Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến - xe trên cơ sở số ghế thiết kế của xe, như sau:
- Tuyến nội tỉnh dưới 50km : 1.200đồng/ghế xe
- Tuyến nội tỉnh từ 50km đến dưới 100km : 2.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 100 đến dưới 150km : 2.500đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 150 đến dưới 200km : 3.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 200 đến dưới 400km : 4.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 400 đến dưới 650km : 5.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 650 đến dưới 950km : 6.000đồng/ghế xe
- Tuyến có cự ly từ 950 và quốc tế <850km : 6.500đồng/ghế xe
- Tuyến quốc tế trên 850km : 7.000đồng/ghế xe.
Đối với xe buýt ra vào bến:
- Xe buýt có trợ giá : 10.000đồng/chuyến
- Xe buýt không trợ giá : 12.000đồng/chuyến
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Bến xe loại 2: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 95% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 3: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 90% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 4: giá dịch vụ xe ra vào bến bằng 85% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 5: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 80% Bến xe loại 1
- Bến xe loại 6: giá dịch vụ xe ra, vào bến bằng 75% Bến xe loại 1
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô là mức giá tối đa, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.
Điều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý bến xe Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Cao
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.