Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND của Gia Lai

Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND của Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các thay đổi chủ yếu liên quan đến cơ quan thu, tỷ lệ phân chia số phí, mức thu phí cho các dịch vụ hành chính công, và cơ quan thu lệ phí.

文号78/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Rah Lan Chung — Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Tài Chính
领域Phí Và Lệ Phí
发布日期16/07/2026
生效日期26/07/2026
失效日期
状态尚未生效
✦ 智能摘要

Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND của Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các thay đổi chủ yếu liên quan đến cơ quan thu, tỷ lệ phân chia số phí, mức thu phí cho các dịch vụ hành chính công, và cơ quan thu lệ phí.

适用范围

Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế, người nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân liên quan đến các dịch vụ hành chính công, cơ quan nhà nước, Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai, Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

要点

  • Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế → được trích lại 20% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 80% phải nộp vào ngân sách nhà nước
  • Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất → mức thu 1.300.000 đồng/hồ sơ
  • Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt → mức thu từ 2.800.000 đến 7.000.000 đồng/đề án, báo cáo
  • Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất → mức thu từ 15.000.000 đến 20.000.000 đồng
  • Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai, Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường → là cơ quan thu lệ phí

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi nộp hồ sơ, thủ tục hành chính
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức thu lệ phí

❓ 常见问题

Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế được trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được?

20%

Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là bao nhiêu?

1.300.000 đồng/hồ sơ

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí theo Nghị quyết này?

Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai, Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

26 tháng 7 năm 2026

Mức thu phí thẩm định đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm là bao nhiêu?

7.000.000 đồng/đề án, báo cáo

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2026/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 16 tháng 7 năm 2026 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh
Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 956/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND; Báo cáo thẩm tra số 121/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND

1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 5 như sau:

“4. Cơ quan thu: Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế (đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai).

5. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế được trích để lại 20% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 80% phải nộp vào ngân sách nhà nước.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 11 như sau:

a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“d. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”

b) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục I điểm a khoản 3 như sau:

“3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

c) Sửa đổi, bổ sung mục II điểm a khoản 3 như sau:

“II. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất).”

d) Bổ sung nội dung thứ 15 vào mục III.1 điểm a khoản 3 như sau:

“15. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

đ) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục I Phần A điểm b khoản 3 như sau:

“I. Các loại hồ sơ:

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

e) Sửa đổi, bổ sung mục I Phần B điểm b khoản 3 như sau:

“I. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất)”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi số thứ tự 4, 5 và bổ sung số thứ tự 6 khoản 2 như sau:

TT

Tên công việc

Đơn vị tính

Mức thu

4

Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

 

đồng/hồ sơ

1.300.000

5

Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt 

a

Đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm 

đồng/đề án, báo cáo

2.800.000

b

Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5m3/giây đến dưới 2 m3/giây và dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác trên 0,5 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW đến dưới 10.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ trên 0,2 triệu m3 đến dưới 5 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch trên 30 m đến dưới 60 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5 m đến dưới 50 m.

 

đồng/đề án, báo cáo

5.400.000

c

Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 1,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 10.000 kW đến dưới 20.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 60 m đến dưới 100 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m.

đồng/đề án, báo cáo

7.000.000

d

Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 20.000 kW đến dưới 30.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 25.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 100 m đến dưới 200 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m. 

đồng/đề án, báo cáo

10.000.000

6

Thẩm định đề án khai thác nước biển

a

Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 250.000 m3/ngày đêm

đồng/đề án

2.300.000

b

Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 250.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày đêm

đồng/đề án

3.800.000

c

Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 750.000 m3/ngày đêm

đồng/đề án

5.800.000

d

Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 750.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm

đồng/đề án

9.600.000

b) Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng khoản 2 như sau:

“- Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển.

- Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện trong trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.”

4. Sửa đổi, bổ sung nội dung số thứ tự 1 khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai.”

6. Sửa đổi điểm b khoản 2 và bổ sung điểm c khoản 4 Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

“b. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”

b) Bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c. Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”

Điều 2. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ, thủ tục trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và đang được các tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện giải quyết hồ sơ thì được áp dụng mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./. 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp
luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT; HSKH.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Rah Lan Chung

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗