Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND quy định về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tại thành phố Cần Thơ. Quyết định này xác định mức thu phí cụ thể theo khu vực và tỷ lệ đo đạc, đồng thời quản lý và sử dụng khoản thu phí thuộc ngân sách nhà nước.

Số hiệu79/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýTrần Thanh Mẫn — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcĐo Đạc Và Bản Đồ
Ngày ban hành03/09/2008
Ngày áp dụng13/09/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND quy định về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tại thành phố Cần Thơ. Quyết định này xác định mức thu phí cụ thể theo khu vực và tỷ lệ đo đạc, đồng thời quản lý và sử dụng khoản thu phí thuộc ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân/tổ chức → phải trả phí đo đạc, lập bản đồ địa chính với mức cụ thể theo khu vực và tỷ lệ: Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500 (600 đồng/m2 có nhà, 550 đồng/m2 không nhà), đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 (300 đồng/m2).
  • Cá nhân/tổ chức → phải trả phí đo đạc, lập bản đồ địa chính với mức cụ thể theo khu vực và tỷ lệ: Đất nông nghiệp khu vực nông thôn tỷ lệ 1/500 (7849 đồng/m2), tỷ lệ 1/1.000 (100 đồng/m2), tỷ lệ 1/2.000 (30 đồng/m2), tỷ lệ 1/5.000 (10 đồng/m2).
  • Cá nhân/tổ chức → phải trả phí đo đạc, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đại trà: Khu vực đô thị 30.000 đồng/vụ, khu vực nông thôn 20.000 đồng/vụ.
  • Cơ quan thu phí → giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí và sử dụng đúng mục đích theo quy định; nếu không sử dụng hết trong năm thì chuyển sang năm sau.
  • Cơ quan thu phí → đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí tài nguyên, môi trường theo các thông tư của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp tại Cần Thơ sẽ phải trả thêm chi phí cho dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc thu phí này.
  • Có thể gây khó khăn về mặt tài chính cho các tổ chức, cá nhân cần thực hiện đo đạc, lập bản đồ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Mức phí cụ thể như sau: Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500 (600 đồng/m2 có nhà, 550 đồng/m2 không nhà); Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 (300 đồng/m2).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan thu phí là các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất các quận, huyện.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Cơ quan thu phí giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí và sử dụng đúng mục đích theo quy định; nếu không sử dụng hết trong năm thì chuyển sang năm sau.

Người dân cần làm gì khi thực hiện đo đạc, lập bản đồ?

Cá nhân/tổ chức phải trả phí đo đạc, lập bản đồ địa chính với mức cụ thể theo khu vực và tỷ lệ như đã quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký, và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Cơ quan thu phí là các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất các quận, huyện.

Điều 2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

STT

DANH MỤC

MỨC THU (đồng/m2)

1

Khu vực đất ở,  nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500

- Đất có nhà

- Đất không có nhà

- Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500

 

600

550

300

2

Đất nông nghiệp khu vực nông thôn

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỷ lệ 1/2.000

- Tỷ lệ 1/5.000

Đất chuyên dùng khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/500

 

7849

100

30

10

 

500

3

Đất nông nghiệp khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỷ lệ 1/2.000

 

7849

180

4

Đất chuyên dùng khu vực nông thôn & đất khác

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

 

300

100

5

Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy CNQSDĐ đại trà của các đối tượng thuộc NSNN thì thu phí đo đạc khi kiểm tra xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật

- Đối với khu vực đô thị

- Đối với khu vực nông thôn

đồng/vụ

 

 

 

30.000

20.000

 

Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí.

Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 4. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí tài nguyên, môi trường nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.