Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp tiền ăn cho đối tượng bảo trợ xã hội tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2016. Mức trợ cấp được chia thành hai nhóm: trẻ em dưới 4 tuổi nhận 1.350.000 đồng/người/tháng, các đối tượng khác nhận 1.080.000 đồng/người/tháng.
Scope of application
bảo trợ xã hội tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Key points
- Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 1.350.000 đồng/người/tháng, các đối tượng khác là 1.080.000 đồng/người/tháng.
- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp tiền ăn từ dự toán chi ngân sách của tỉnh giao hàng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định này thay thế nội dung về chế độ tiền ăn cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chính sách áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tạo điều kiện cải thiện cuộc sống cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua việc hỗ trợ tiền ăn.
- Giảm gánh nặng về kinh phí cho các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
❓ Frequently asked questions
Mức trợ cấp tiền ăn là bao nhiêu?
Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 1.350.000 đồng/người/tháng, các đối tượng khác nhận 1.080.000 đồng/người/tháng.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.
Kinh phí cho trợ cấp tiền ăn lấy từ đâu?
Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp tiền ăn từ dự toán chi ngân sách của tỉnh giao hàng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế nội dung về chế độ tiền ăn cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định trợ cấp tiền ăn cho đối tượng bảo trợ xã hội
tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1944/TTr-LĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2016 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 2579/STC-HCSN ngày 23 tháng 9 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định trợ cấp tiền ăn cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
Mức tiền ăn cho đối tượng trẻ em dưới 4 tuổi: 1.350.000 đồng/người/tháng, các đối tượng còn lại là: 1.080.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp tiền ăn cho cho đối tượng sử dụng từ dự toán chi ngân sách của tỉnh giao hàng năm cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016, thay thế nội dung về chế độ tiền ăn cho người tâm thần, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.