Quyết định số 79/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định số 79/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Điểm nổi bật là việc cho phép Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương được tổ chức và chỉ đạo việc bố trí cán bộ đến Bộ phận Một cửa để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; đồng thời quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự cấp xã.

문서 번호79/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Nguyễn Thanh Bình — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 12. 2019
발효일10. 01. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 79/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Điểm nổi bật là việc cho phép Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương được tổ chức và chỉ đạo việc bố trí cán bộ đến Bộ phận Một cửa để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; đồng thời quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự cấp xã.

적용 범위

Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương → được tổ chức Bộ phận Một cửa tại Văn phòng hoặc đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan, đồng thời chỉ đạo việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức đến Bộ phận Một cửa các cấp để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã → được phân công công chức cấp xã (theo các chức danh công chức được quy định tại Luật cán bộ, công chức) để tiếp nhận các thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự, sau đó chuyển đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã giải quyết.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công việc đối với cán bộ, công chức cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ mới.

❓ 자주 묻는 질문

Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương được làm gì?

Thủ trưởng cơ quan trung ương ngành dọc tại địa phương được tổ chức Bộ phận Một cửa tại Văn phòng hoặc đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan, đồng thời chỉ đạo việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức đến Bộ phận Một cửa các cấp để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công công chức cấp xã (theo các chức danh công chức được quy định tại Luật cán bộ, công chức) để tiếp nhận các thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự, sau đó chuyển đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã giải quyết.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.

Thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự cấp xã được thực hiện như thế nào?

Thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự cấp xã được thực hiện tại Bộ phận Một cửa cấp xã, nơi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công công chức cấp xã tiếp nhận và chuyển đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã giải quyết.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐ-UBND
An Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo

 Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

       ________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tại Tờ trình số 503/TTr-VPUBND ngày 24 tháng 12 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 10 như sau:

"4. Thủ trưởng cơ quan của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương quyết định tổ chức Bộ phận Một cửa tại Văn phòng hoặc một đơn vị, tổ chức chuyên môn thuộc cơ quan, đồng thời chỉ đạo việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức đến Bộ phận Một cửa các cấp để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 của Quy định này và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ."

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 10 như sau:

“7. Trường hợp thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự cấp xã được thực hiện tạiBộ phận Một cửa cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, phân công côngchức cấp xã (theo các chức danh công chức được quy định tại Luật cán bộ, côngchức) để tiếp nhận các thủ tục hành chính lĩnh vực quân sự, sau đó chuyển đến Banchỉ huy quân sự cấp xã giải quyết, nhận lại kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Bình

                                                                                                   

                                                                                                     

                                                                                                 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
개정·보충됨 1
79/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 만료됨 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.