Quyết định số 80/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại đến năm 2010, với mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong ngành thương mại.
적용 범위
Sở Thương mại - Du lịch, các Sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
핵심 사항
- là tỉnh Gia Lai → được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại đến năm 2010 với mục tiêu tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa
- Sở Thương mại - Du lịch → quản lý lưu trữ và khai thác sử dụng quy hoạch này để xây dựng kế hoạch và chương trình dự án đầu tư
- Các cơ quan, đơn vị liên quan → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
- Đề ra mục tiêu cụ thể về kim ngạch xuất nhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa: kim ngạch xuất khẩu từ 160 triệu USD năm 2005 lên 400 triệu USD năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ 35 triệu USD năm 2005 lên 113 triệu USD năm 2010
- Phân định phương hướng phát triển thương mại: mở rộng thị trường thành thị và nông thôn, xây dựng nền thương mại đa thành phần kinh tế, tự do hoá thương mại, tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu và lưu chuyển hàng hóa sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương
- Tác động tiêu cực: Cần đầu tư lớn vào cơ sở vật chất - kỹ thuật, đòi hỏi nguồn vốn và nhân lực
❓ 자주 묻는 질문
Mục tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2010 là bao nhiêu?
Kim ngạch xuất khẩu dự kiến đạt 400 triệu USD năm 2010, kim ngạch nhập khẩu đạt 113 triệu USD năm 2010.
Sở Thương mại - Du lịch có trách nhiệm gì?
Sở Thương mại - Du lịch chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ và khai thác sử dụng quy hoạch để xây dựng kế hoạch và chương trình dự án đầu tư.
Các cơ quan, đơn vị liên quan cần thực hiện gì?
Các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Mục tiêu lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội đến năm 2010 là bao nhiêu?
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 dự kiến đạt 3.000 tỷ đồng.
Phương hướng phát triển thương mại gồm những gì?
Phương hướng phát triển thương mại bao gồm mở rộng thị trường thành thị và nông thôn, xây dựng nền thương mại đa thành phần kinh tế, tự do hoá thương mại, tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.
전문
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2010
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 1994.
- Xét báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2010 do Viện Nghiên cứu thương mại - Bộ Thương mại lập và theo kết quả cuộc họp nghiệm thu quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Gia Lai vào ngày 12-4-2001 của Hội đồng nghiệm thu.
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 248/TT-QH, ngày 16 tháng 7 năm 2001 "V/v đề nghị phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2010".
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển:
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2005 là 2.000 tỷ đồng, đến năm 2010 là 3.000 tỷ đồng với tốc độ tăng bình quân là 5,9%/năm giai đoạn 2001-2005 và 8,4%/năm giai đoạn 2006-2010.
- Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán buôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2005 là 2.400 tỷ đồng, đến năm 2010 là 4.520 tỷ đồng, với tốc độc tăng bình quân là 11,7%/năm giai đoạn 2001-2005 và 13,5%/năm giai đoạn 2006-2010.
- Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đến năm 2005 là 160 triệu USD, năm 2010 là 400 triệu USD với tốc độ tăng bình quân 20,9%/năm giai đoạn 2001-2005 và 20,1%/năm giai đoạn 2006-2010.
- Kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 35 triệu USD năm 2005 và 113 triệu USD năm 2010 với tốc độ tăng bình quân 16,2%/năm giai đoạn 2001-2005 và 26,5%/năm giai đoạn 2006-2010.
2. Phương hướng phát triển:
- Mở rộng thị trường thành thị và thị trường nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho lưu thông thực sự là đòn bẩy thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đồng thời tác động đến việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh phù hợp với đòi hỏi của thị trường trong nước và thị trường thế giới.
- Xây dựng nền thương mại với nhiều thành phần kinh tế tham gia, kinh doanh theo đúng pháp luật, làm cho thị trường phát triển lành mạnh trong trật tự, kỷ cương, từng bước tiến đến một thị trường văn minh, hiện đại.
- Thực hiện chính sách tự do hoá thương mại, phát triển toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, củng cố, đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng vừa chuyên môn hoá theo chiều sâu, vừa đa dạng hoá các lĩnh vực, ngành hàng kinh doanh phù hợp với nền thương mại hiện đại. Phát triển thương nghiệp quốc doanh đảm bảo thực hiện tốt vai trò chủ đạo trên một số lĩnh vực kinh doanh và ngành hàng quan trọng. Đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia hoạt động thương mại theo đúng pháp luật.
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, giữ vững thị trường xuất nhập khẩu hiện có, tiếp tục khai thức những thuận lợi trong quan hệ hợp tác quốc tế, để mở rộng thị trường. Tổ chức nguồn hàng xuất khẩu ổn định, tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Hướng nhập khẩu vào phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng ở địa phương, vừa bảo hộ sản xuất trong nước một cách đúng đắn, vừa bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, tạo ra cạnh tranh để thúc đẩy các nhà sản xuất đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Đi đôi với phát triển kinh doanh cần phải huy động được các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật, từng bước hiện đại hoá phương tiện hoạt động, đáp ứng nhu cầu kinh doanh ở mức độ ngày càng cao với chi phí lưu thông thấp nhất. Bên cạnh các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại, kho, chú trọng phát triển hệ thống chợ, nhất là chợ ở khu vực nông thôn miền núi.
- Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh từng bước tạo ra sự thống nhất trong quản lý nhằm thực hiện chức năng định hướng thị trường, đảm bảo cho mọi điều kiện kinh doanh phát triển lành mạnh, trật tự, kỷ cương.
- Hình thành được đội ngũ cán bộ quản lý - điều hành, cán bộ khoa học kỹ thuật và nhân viên tác nghiệp đủ trình độ và năng lực thực hành để thích ứng với yêu cầu quản lý Nhà nước và quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp.
3. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
- Đẩy mạnh hơn nữa quá trình xác lập, hệ thống các kênh lưu thông hàng hoá xuất đến tiêu thụ thông qua việc tạo lập mối liên kết ổn định, lâu dài, cùng lợi ích hợp lý giữa các chủ thể tham gia thị trường là nhà sản xuất, nhà buôn và hộ tiêu dùng.
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất của Gia Lai theo hướng tập trung, chuyên môn hoá cao vào một số ngành sản phẩm mà tỉnh có lợi thế so với các tỉnh khác (trước hết là so với các tỉnh miền Trung).
- Đẩy mạnh quá trình liên thông, liên kết giữa thị trường Gia Lai với thị trường ngoài tỉnh, thị trường ngoài nước trên cơ sở phát huy lợi thế và bảo đảm lợi ích của các bên tham gia. Đối với thị trường trong nước và Cam-pu-chia cần ưu tiên cho việc thiết lập quan hệ thị trường theo 5 hướng: phía Tây là thị trường các tỉnh phía Bắc Cam-pu-chia; phía Đông là thị trường Bình Định và các tỉnh duyên hải miền Trung; phía Bắc, phát triển liên thị trường dọc quốc lộ 14 và các tỉnh Bắc Trung bộ, Bắc bộ, phía Nam là thị trường Đắc Lắc, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đông Nam bộ; phía Đông Nam là thị trường Phú Yên... Đối với thị trường ngoài nước, chủ động tạo lập mối liên kết đa cấp độ, đa hình thức, mở rộng tìm kiếm và khai thông thị trường xuất khẩu, lựa chọn thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm để xuất khẩu.
- Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện môi trường vĩ mô của tỉnh, đảm bảo cho các nhân tố của cơ chế thị trường hoạt động phát huy tác dụng tích cực, hạn chế các phát sinh tiêu cực và rủi ro.
- Điều chỉnh việc bố trí lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thương mại của tỉnh.
Có chính sách thu hút các ngồn vốn đầu tư cho phát triển thương mại với quan điểm các nguồn vốn vay, vốn góp, vốn liên doanh, liên kết, vốn của dân doanh là chính trong đầu tư phát triển thương mại.
- Phát triển chợ biên giới và khu kinh tế cửa khẩu đường 19.
- Tổ chức hệ thống thông tin thị trường, xúc tiến thương mại.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới, hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thương mại trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện quy hoạch:
Công khai hoá quy hoạch phát triển ngành thương mại cho các cấp, các ngành và nhân dân biết để thực hiện. Trên cơ sở những định hướng chung của toàn tỉnh cần có kế hoạch 5 năm, hàng năm các chương trình dự án đầu tư để triển khai quy hoạch.
Thường xuyên nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn phát triển.
Điều 2: Giao cho Sở Thương mại - Du lịch chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ quy hoạch này phối hợp với các ngành liên quan để khai thác sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho việc hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm của ngành, xây dựng các chương trình dự án ưu tiên đầu tư. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện cần tiếp tục nghiên cứu để có những bổ sung điều chỉnh kịp thời nhằm pháp triển ngành đúng định hướng, đạt hiệu quả cao.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch, Giám đốc các Sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
CHỦ TỊCH
관계도
이 문서의 관계도가 아직 없습니다.