Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lào Cai

문서 번호80/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Nguyễn Hữu Vạn — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 09. 2006
발효일05. 10. 2006
효력 만료일13. 11. 2014
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lào Cai

________________
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Cản cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003:

Căn cứ Nghị định số 136/2005/NĐ-CP ngày 8/11/2005 của Chính phủ về quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 21/2005/TT-BNV ngày 01/02/2005 cùa Bộ Nội vụ Hươngs dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 3/5/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay kiện tòan Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lào Cai

Trung tâm Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai, thực hiện chức năng lưu trữ lịch sử, lưu trữ hiện hành của Văn phòng UBND tỉnh.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, được phép sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của Pháp luật.

Trụ sở Trung tâm đặt tại Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung lâm

1. Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về tài liệu lưu trữ trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh và cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện thu thập, chỉnh lý, xác định gía trị, bao quản khai thác và sử dụng tài liệu của tỉnh; tu bổ, phục chế tài liệu hư hỏng; thực hiện lưu trữ hiện hành của Văn phòng UBND tỉnh;

2. Thực hiện chế độ thống kê Nhà nước về tài liệu lưu trữ, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của tỉnh với cơ quan quản lý lưu trữ Nhà nước cấp trên;

3. Tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi tỉnh;

4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán hộ, viên chức lưu trữ của Trung tâm lưu trữ tỉnh, lập kế hoạch xây dựng kho tàng, mua sắm thiết bị và dự trrù kinh phí cho hoạt động thường xuyên của Trung tâm;

5. Thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ vào kho lưu trữ của tỉnh:

6. Thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn:

7. Thực hiện một số dịch vụ công về công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật;

8. Quản lý tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành;

9. Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan Công báo tỉnh (khi chưa thành lập Trung tâm Công báo tỉnh) và một số nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng UBND tỉnh giao.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế

1. Tổ chức bộ máy;

a) Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.

Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

b) Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Nghiệp vụ lưu trữ

- Kho lưu trữ

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Trung tâm; Trưởng, Phó trưởng phòng, đơn vị trực thuộc và việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức của Trung tâm thực hiện theo quy định của Nhà nước và phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh.

Giám đốc Trung tâm Lưu trữ có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trình Chánh Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt.

2. Biên chế

Biên chế của Trung tâm Lưu trữ được UBND tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm trong tổng biên chế sự nghiệp của Văn phòng UBND tỉnh, theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này; trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh thì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 21/2005/TT-BNV Thông tư số 21/2005/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân 만료됨
80/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2006/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lào Cai
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.