Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phú cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Quyết định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Lệ phí được áp dụng cho các cá nhân, tổ chức khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Document No.80/2009/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLâm Đồng
Signed byHuỳnh Đức Hòa — Chủ tịch
Updated24/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date01/10/2009
Effective date11/10/2009
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Lệ phí được áp dụng cho các cá nhân, tổ chức khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

Scope of application

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Key points

  • nộp lệ phí là các cá nhân, tổ chức khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
  • Mức thu lệ phí: Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản; Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang cho hai trang đầu, 1.000 đồng/trang từ trang thứ ba trở đi (tối đa không quá 100.000 đồng/bản); Chứng thực chữ ký: 8.000 đồng/trường hợp.
  • Cơ quan thu lệ phí bao gồm UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; và các cơ quan có chức năng thực hiện việc cấp bản sao và chứng thực theo quy định của pháp luật.
  • Lệ phí thu được thuộc ngân sách Nhà nước và phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
  • Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi cần cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
  • Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản thu nhập cho ngân sách Nhà nước nhưng có thể gây khó khăn về mặt quản lý đối với các cơ quan thu lệ phí.

❓ Frequently asked questions

Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 2.000 đồng/bản (Điều 4.1).

Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính được tính như thế nào?

Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính được tính là 2.000 đồng/trang cho hai trang đầu, 1.000 đồng/trang từ trang thứ ba trở đi (tối đa không quá 100.000 đồng/bản) (Điều 4.2).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan, tổ chức thu lệ phí bao gồm UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; và các cơ quan có chức năng thực hiện việc cấp bản sao và chứng thực theo quy định của pháp luật (Điều 4.3).

Lệ phí thu được thuộc ngân sách Nhà nước như thế nào?

Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước (Điều 4.4).

Thời gian hiệu lực của Quyết định này?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 3).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2009/QĐ-UBND
Lâm Đồng, ngày 1 tháng 10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Nghị quyết số 123/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 1694/TTr-STC-GCS ngày 08/9/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành về phạm vi, đối tượng, cơ quan thu, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

2. Đối tượng nộp lệ phí Là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì phải nộp lệ phí.

3. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí UBND các xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; các cơ quan có chức năng thực hiện việc cấp bản sao và chứng thực theo quy định của pháp luật.

4. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản.

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: - Đối với hai trang đầu: 2.000 đồng/trang; - Từ trang thứ ba trở đi: 1.000 đồng/trang. Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

c) Chứng thực chữ ký: 8.000 đồng/trường hợp.

5. Quản lý sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Biên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

Điều 2. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Đức Hòa
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.