Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình

Document No.80/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byTrần Đăng Ninh — Chủ tịch
Updated27/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/01/2015
Effective date08/12/2017
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2017/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2017

                                                   

NGHỊ QUYẾT

Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn 

ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu

Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết về phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình như sau:

1. Mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.

2. Nhiệm vụ: Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hòa Bình đạt các chỉ tiêu sau đây:

a) Có trên 40% tổng số xã trong tỉnh đạt chuẩn xã nông thôn mới.

b) Bình quân tiêu chí nông thôn mới của các xã trong tỉnh đạt 15 tiêu chí/xã, không có xã đạt dưới 10 tiêu chí.

c) Có từ một huyện, thành phố đạt chuẩn nông thôn mới.

d) Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư nông thôn, như: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã, khu thể thao, chợ và cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

3. Phương án phân bổ nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư trung hạn ngân sách nhà nước Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 là 1.174,36 tỷ đồng, phân bổ cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: (Các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo các huyện nghèo, tổng số có 84 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 4,2 - 4,6 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 384,72 tỷ đồng.

b) Nhóm 2: (Các xã đăng ký, có khả năng phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng số có 59 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 7 - 10 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 523,14 tỷ đồng.

c) Nhóm 3: (Các xã đạt dưới 10 tiêu chí, có 8 xã; không bao gồm các xã thuộc nhóm 1) Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 4,2 - 4,6 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 36,0 tỷ đồng.

d) Nhóm 4: (Các xã còn lại và các xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, nhưng không thuộc đối tượng ưu tiên, tổng số có 40 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân là 2,2 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 88,0 tỷ đồng.

đ) Hỗ trợ đầu tư phát triển hợp tác xã theo Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ: 25,5 tỷ đồng. 

e) Dự phòng 10% tổng nguồn vốn được phân bổ để chủ động sử dụng cho khen thưởng, khuyến khích nơi làm tốt (bằng công trình) và xử lý các vấn đề đột xuất phát sinh có liên quan khi phân bổ vốn hàng năm. Tổng nguồn vốn 117,0 tỷ đồng.

(Có biểu chi tiết kèm theo Nghị quyết)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trần Đăng Ninh  

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
80/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 13
81/2017/TT-BTC Thông tư số 81/2017/TT-BTC Quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu In effect 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 48/2016/QĐ-TTg Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 In effect 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 In effect 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 27/2014/TT-BTNMT Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước Expired 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Expired 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 Expired
Amends 4

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.