Quyết định số 80/2021/QD-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022

Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, áp dụng cho người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân liên quan. Đơn giá được xác định dựa trên năng suất vụ cao nhất và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

문서 번호80/2021/QD-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Đặng Văn Minh — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 12. 2021
발효일02. 01. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, áp dụng cho người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân liên quan. Đơn giá được xác định dựa trên năng suất vụ cao nhất và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

적용 범위

Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

핵심 사항

  • Người sử dụng đất → được tính bồi thường theo đơn giá cụ thể cho từng loại cây trồng dựa trên năng suất vụ cao nhất và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất
  • Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng → xác định đơn giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thẩm định, phê duyệt để áp dụng cho từng dự án
  • Đơn giá cây hằng năm được tính theo công thức: Giá bồi thường = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề x Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất
  • Cây công nghiệp như cao su, điều (đào) trồng hạt, cà phê, ca cao có đơn giá từ 10.000 đến 600.000 đồng/cây
  • Cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm, cam, quýt, bưởi có đơn giá từ 20.000 đến 1.800.000 đồng/cây

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người dân được bồi thường công bằng khi Nhà nước thu hồi đất, khuyến khích trồng cây lâu năm
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường có thể tăng cao đối với các loại cây có giá trị kinh tế lớn

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá bồi thường cho cây hằng năm được tính như thế nào?

Giá bồi thường = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề x Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

Cây công nghiệp có đơn giá cụ thể là gì?

Ví dụ: Cây cao su năm thứ nhất có đơn giá 40.000 đồng/cây, năm thứ hai 50.000 đồng/cây, năm thứ ba 70.000 đồng/cây, năm thứ tư 120.000 đồng/cây, năm thứ năm 180.000 đồng/cây, năm thứ sáu 250.000 đồng/cây, năm thứ bảy 350.000 đồng/cây, năm thứ tám trở đi 600.000 đồng/cây.

Cây ăn quả có đơn giá cụ thể là gì?

Ví dụ: Cây xoài mới trồng có đơn giá 20.000 đồng/cây, cây chưa cho quả có đơn giá 100.000 đồng/cây, cây có đường kính gốc >45cm đã cho quả có đơn giá 1.350.000 đồng/cây.

Cây công nghiệp và cây ăn quả có mức bồi thường khác nhau như thế nào?

Cây công nghiệp như cao su, điều (đào) trồng hạt, cà phê, ca cao có đơn giá từ 10.000 đến 600.000 đồng/cây; cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm, cam, quýt, bưởi có đơn giá từ 20.000 đến 1.800.000 đồng/cây.

Đơn giá bồi thường cho cây lấy gỗ, củi, nhựa, dầu được tính như thế nào?

Ví dụ: Cây nhôm mới trồng có đơn giá 13.000 đồng/cây; cây lim xanh có đường kính gốc từ ≥2 cm đến <4 cm có đơn giá 120.000 đồng/cây.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2021/QD-UBND
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước

thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;                             

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4185/TTr-SNNPTNT 23 tháng 12 năm 2021, của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4067/STC-QLGCS ngày 21 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 32/BC-STP 23 tháng 12 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, cụ thể như sau:

1. Đơn giá bồi thường cây hằng năm

Đối với quy định mức tính bồi thường cây hằng năm được thực hiện tính theo công thức cụ thể như sau:

Giá bồi thường

(1m2)

=

Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề (kg/m2)

x

Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất (đồng/kg)

Việc xác định giá trị bồi thường (1m2) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất bị thu hồi thẩm định, phê duyệt tại thời điểm lập phương án bồi thường để áp dụng cho từng dự án.

2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm

a) Cây công nghiệp

TT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá

1

Cao su

 

 

 

Năm thứ nhất

đ/cây

40.000

 

Năm thứ hai

đ/cây

50.000

 

Năm thứ ba

đ/cây

70.000

 

Năm thứ tư

đ/cây

120.000

 

Năm thứ năm

đ/cây

180.000

 

Năm thứ sáu

đ/cây

250.000

 

Năm thứ bảy

đ/cây

350.000

 

Năm thứ tám trở đi

đ/cây

600.000

2

Điều (đào) trồng hạt

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m

đ/cây

50.000

 

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m

đ/cây

150.000

 

Cây đang cho quả

đ/cây

500.000

3

Điều (đào) ghép

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

25.000

 

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m

đ/cây

80.000

 

Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  > 2m

đ/cây

200.000

 

Cây đang cho quả

đ/cây

500.000

4

Cà phê, ca cao

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

15.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

80.000

 

Cây đang cho quả

đ/cây

170.000

5

Cây dâu tằm

đ/bụi

15.000

6

Cây bồ kết, canh ky na

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả

đ/cây

20.000

 

Cây có chiều cao thân > 1m chưa cho quả

đ/cây

50.000

 

Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm

đ/cây

120.000

 

Cây đang cho quả, có đường kính gốc > 30cm

đ/cây

170.000

7

Cây chè giâm hom

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

15.000

 

Cây có đường kính gốc < 5cm

đ/cây

30.000

 

Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 10cm

đ/cây

80.000

 

Cây có đường kính gốc > 10cm

đ/cây

120.000

8

Hồ tiêu không cọc

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

40.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

80.000

 

Cây đã cho quả

đ/cây

220.000

9

Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)

 

 

 

Cây mới trồng chưa leo cọc

đ/cây

40.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

150.000

 

Cây đã cho quả

đ/cây

600.000

b) Cây ăn quả

TT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá đối với cây trồng bằng hạt, cây con

Đơn giá đối với cây giâm hom, giâm cành; chiết, ghép cành

1

Xoài, nhãn, chôm chôm

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

20.000

50.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

100.000

150.000

 

Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả

đ/cây

250.000

450.000

 

Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 45cm, đã cho quả

đ/cây

350.000

800.000

 

Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả

đ/cây

500.000

1.350.000

2

Cam, quýt, bưởi

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

20.000

70.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

100.000

150.000

 

Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả

đ/cây

250.000

350.000

 

Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả

đ/cây

350.000

450.000

3

Mít

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

20.000

60.000

 

Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

100.000

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả

đ/cây

150.000

200.000

 

Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả

đ/cây

300.000

350.000

 

Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 30 cm, đã cho quả

đ/cây

450.000

550.000

 

Cây có đường kính gốc > 30cm đến < 45cm, đã cho quả

đ/cây

1.100.000

1.250.000

 

Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả

đ/cây

1.800.000

2.100.000

4

Sapôchê

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

25.000

50.000

 

Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

80.000

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả

đ/cây

80.000

130.000

 

Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả

đ/cây

150.000

300.000

 

Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả

đ/cây

200.000

400.000

5

Táo

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

20.000

45.000

 

Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả

đ/cây

30.000

60.000

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

80.000

 

Cây có đường kính gốc < 5cm, đã cho quả

đ/cây

100.000

200.000

 

Cây có đường kính gốc > 5cm, đã cho quả

đ/cây

150.000

250.000

6

Vú sữa, bơ

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

50.000

60.000

 

Cây có chiều cao thân cây < 1m, đường kính gốc 2-<3cm, chưa cho quả

đ/cây

70.000

100.000

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, đường kính gốc 3-<5cm, chưa cho quả

đ/cây

140.000

200.000

 

Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả

đ/cây

450.000

550.000

 

Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 40cm, đã cho quả

đ/cây

750.000

900.000

 

Cây có đường kính gốc > 40cm, đã cho quả

đ/cây

1.000.000

1.250.000

7

Chanh

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

40.000

 

Cây tán rộng <1m, chưa cho quả

đ/cây

20.000

60.000

 

Cây tán rộng >1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

80.000

 

Cây có tán rộng <2m, đã cho quả

đ/cây

100.000

120.000

 

Cây có tán rộng >2m, đã cho quả

đ/cây

170.000

300.000

8

Sầu riêng, măng cụt

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

60.000

150.000

 

Cây có đường kính 1-<5cm, chưa cho quả

đ/cây

150.000

250.000

 

Cây có đường kính 5-<10cm, chưa cho quả

đ/cây

900.000

1.000.000

 

Cây có đường kính 10-<25cm, đã cho quả

đ/cây

1.800.000

2.000.000

 

Cây có đường kính > 25cm,  đã cho quả

đ/cây

2.000.000

2.500.000

9

Ổi, vải

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

20.000

40.000

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

60.000

Ổi: 70.000;

vải: 100.000

 

Cây đã cho quả

đ/cây

150.000

Ổi: 200.000;

vải: 300.000

10

Mãng cầu (na)

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

40.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả

đ/cây

80.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

500.000

 

11

Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

35.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả

đ/cây

80.000

 

 

Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả

đ/cây

110.000

 

 

Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả

đ/cây

180.000

 

12

Gấc, chanh dây (lạc tiên)

 

 

 

 

Cây mới trồng chưa leo giàn

đ/cây

45.000

 

 

Cây leo dàn nhưng chưa cho quả

đ/cây

75.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

120.000

 

13

Thanh long trồng hom

 

 

 

 

Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm

đ/cây

25.000

 

 

Cây có chiều cao thân > 50cm, chưa cho quả

đ/cây

50.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

400.000

 

14

Me, cốc, dâu da, bình bát,sơ ri

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

25.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả

đ/cây

50.000

 

 

Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả

đ/cây

70.000

 

 

Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả

đ/cây

150.000

 

 

Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả

đ/cây

250.000

 

15

Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, trâm, bứa

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

20.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

100.000

 

16

Khế, ô ma, vả, chay

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

Cây chưa cho quả

đ/cây

30.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

80.000

 

17

Quất trồng trên đất

 

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

Cây có chiều cao từ 0,5m đến <1m

đ/cây

40.000

 

 

Cây có chiều cao từ >1m đến <2m

đ/cây

100.000

 

 

Cây có chiều cao > 2m

đ/cây

200.000

 

18

Dừa các loại (trừ cây dừa nước)

 

 

 

 

Cây mới trồng

 

85.000

 

 

Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả

đ/cây

270.000

 

 

Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả

đ/cây

400.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

900.000

 

19

Cau

 

 

 

 

Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả

đ/cây

40.000

 

 

Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả

đ/cây

80.000

 

 

Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả

đ/cây

200.000

 

 

Cây đã cho quả

đ/cây

400.000

 

c) Cây lấy gỗ, củi, lấy nhựa, lấy dầu

TT

Loại cây

ĐVT

Đơn giá

1

Nhóm cây mọc nhanh (phi lao, bạch đàn, các loại keo)

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

13.000

 

Cây có đường kính gốc < 2cm

đ/cây

24.000

 

Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm

đ/cây

40.000

 

Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm

đ/cây

65.000

 

Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12cm

đ/cây

120.000

 

Cây có đường kính gốc >  12cm đến < 16cm

đ/cây

170.000

 

Cây có đường kính gốc >  16cm đến < 20cm

đ/cây

200.000

 

Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường theo m3 gỗ giấy nguyên liệu theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt.

2

Nhóm cây lấy gỗ (Lim xanh, lim xẹt, dầu rái, sầu đông, sao đen, xà cừ, chò đen, chò chỉ, lát hoa...)

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

   44.000

 

Cây có đường kính gốc < 2 cm

đ/cây

   77.000

 

Cây có đường kính gốc từ ≥2 cm đến < 4 cm

đ/cây

120.000

 

Cây có đường kính gốc từ ≥4 cm đến < 8 cm

đ/cây

220.000

 

Cây có đường kính gốc từ ≥8 cm đến < 12 cm

đ/cây

450.000

 

Cây có đường kính gốc từ ≥12 cm đến < 16 cm

đ/cây

660.000

 

Cây có đường kính gốc từ ≥16 cm đến ≤ 20 cm

đ/cây

1.119.000

 

Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt.

3

Nhóm cây họ tre, trúc

 

 

3.1

Tre

 

 

 

* Tre chuyên lấy măng:

 

 

 

 Cây mới trồng

đ/cây

35.000

 

Chưa cho măng

đ/cây

100.000

 

Đã cho măng

đ/cây

200.000

 

Măng tre

đ/măng

15.000

 

* Tre thường:

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

   30.000

 

Cây xanh chưa già

đ/cây

50.000

 

Cây già sử dụng được

đ/cây

100.000

3.2

Tre gai

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

30.000

 

Cây xanh chưa già

đ/cây

40.000

 

Cây già sử dụng được

đ/cây

60.000

3.3

Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

5.000

 

Cây xanh chưa già

đ/cây

20.000

 

Cây già sử dụng được

đ/cây

30.000

4

Nhóm cây lấy dầu, lấy nhựa

 

 

4.1

Bời lời

 

 

 

Cây có đường kính gốc < 1 cm

đ/cây

      20.000

 

Cây có đường kính gốc > 1cm đến < 4 cm

đ/cây

40.000

 

Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8 cm

đ/cây

50.000

 

Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12 cm

đ/cây

80.000

 

Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 16 cm

đ/cây

100.000

 

Cây có đường kính gốc > 16cm đến < 20 cm

đ/cây

150.000

 

Cây có đường kính gốc > 20cm

đ/cây

200.000

4.2

Cây quế

 

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

18.000

 

Cây có đường kính gốc < 2cm

đ/cây

30.000

 

Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm

đ/cây

80.000

 

Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm

đ/cây

200.000

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗