Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, áp dụng cho người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân liên quan. Đơn giá được xác định dựa trên năng suất vụ cao nhất và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
적용 범위
Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.
핵심 사항
- Người sử dụng đất → được tính bồi thường theo đơn giá cụ thể cho từng loại cây trồng dựa trên năng suất vụ cao nhất và giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng → xác định đơn giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thẩm định, phê duyệt để áp dụng cho từng dự án
- Đơn giá cây hằng năm được tính theo công thức: Giá bồi thường = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề x Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất
- Cây công nghiệp như cao su, điều (đào) trồng hạt, cà phê, ca cao có đơn giá từ 10.000 đến 600.000 đồng/cây
- Cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm, cam, quýt, bưởi có đơn giá từ 20.000 đến 1.800.000 đồng/cây
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp người dân được bồi thường công bằng khi Nhà nước thu hồi đất, khuyến khích trồng cây lâu năm
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường có thể tăng cao đối với các loại cây có giá trị kinh tế lớn
❓ 자주 묻는 질문
Đơn giá bồi thường cho cây hằng năm được tính như thế nào?
Giá bồi thường = Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề x Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
Cây công nghiệp có đơn giá cụ thể là gì?
Ví dụ: Cây cao su năm thứ nhất có đơn giá 40.000 đồng/cây, năm thứ hai 50.000 đồng/cây, năm thứ ba 70.000 đồng/cây, năm thứ tư 120.000 đồng/cây, năm thứ năm 180.000 đồng/cây, năm thứ sáu 250.000 đồng/cây, năm thứ bảy 350.000 đồng/cây, năm thứ tám trở đi 600.000 đồng/cây.
Cây ăn quả có đơn giá cụ thể là gì?
Ví dụ: Cây xoài mới trồng có đơn giá 20.000 đồng/cây, cây chưa cho quả có đơn giá 100.000 đồng/cây, cây có đường kính gốc >45cm đã cho quả có đơn giá 1.350.000 đồng/cây.
Cây công nghiệp và cây ăn quả có mức bồi thường khác nhau như thế nào?
Cây công nghiệp như cao su, điều (đào) trồng hạt, cà phê, ca cao có đơn giá từ 10.000 đến 600.000 đồng/cây; cây ăn quả như xoài, nhãn, chôm chôm, cam, quýt, bưởi có đơn giá từ 20.000 đến 1.800.000 đồng/cây.
Đơn giá bồi thường cho cây lấy gỗ, củi, nhựa, dầu được tính như thế nào?
Ví dụ: Cây nhôm mới trồng có đơn giá 13.000 đồng/cây; cây lim xanh có đường kính gốc từ ≥2 cm đến <4 cm có đơn giá 120.000 đồng/cây.
전문
TỈNH QUẢNG NGÃI
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4185/TTr-SNNPTNT 23 tháng 12 năm 2021, của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4067/STC-QLGCS ngày 21 tháng 12 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 32/BC-STP 23 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2022, cụ thể như sau:
1. Đơn giá bồi thường cây hằng năm
Đối với quy định mức tính bồi thường cây hằng năm được thực hiện tính theo công thức cụ thể như sau:
|
Giá bồi thường (1m2) |
= |
Năng suất vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề (kg/m2) |
x |
Giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất (đồng/kg) |
Việc xác định giá trị bồi thường (1m2) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất bị thu hồi thẩm định, phê duyệt tại thời điểm lập phương án bồi thường để áp dụng cho từng dự án.
2. Đơn giá bồi thường cây lâu năm
a) Cây công nghiệp
|
TT |
Loại cây |
ĐVT |
Đơn giá |
|
1 |
Cao su |
|
|
|
|
Năm thứ nhất |
đ/cây |
40.000 |
|
|
Năm thứ hai |
đ/cây |
50.000 |
|
|
Năm thứ ba |
đ/cây |
70.000 |
|
|
Năm thứ tư |
đ/cây |
120.000 |
|
|
Năm thứ năm |
đ/cây |
180.000 |
|
|
Năm thứ sáu |
đ/cây |
250.000 |
|
|
Năm thứ bảy |
đ/cây |
350.000 |
|
|
Năm thứ tám trở đi |
đ/cây |
600.000 |
|
2 |
Điều (đào) trồng hạt |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
|
|
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m |
đ/cây |
50.000 |
|
|
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m |
đ/cây |
150.000 |
|
|
Cây đang cho quả |
đ/cây |
500.000 |
|
3 |
Điều (đào) ghép |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
25.000 |
|
|
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m |
đ/cây |
80.000 |
|
|
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m |
đ/cây |
200.000 |
|
|
Cây đang cho quả |
đ/cây |
500.000 |
|
4 |
Cà phê, ca cao |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
15.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
Cây đang cho quả |
đ/cây |
170.000 |
|
5 |
Cây dâu tằm |
đ/bụi |
15.000 |
|
6 |
Cây bồ kết, canh ky na |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả |
đ/cây |
20.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân > 1m chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
|
|
Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm |
đ/cây |
120.000 |
|
|
Cây đang cho quả, có đường kính gốc > 30cm |
đ/cây |
170.000 |
|
7 |
Cây chè giâm hom |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
15.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 5cm |
đ/cây |
30.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 10cm |
đ/cây |
80.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 10cm |
đ/cây |
120.000 |
|
8 |
Hồ tiêu không cọc |
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
40.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
220.000 |
|
9 |
Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông) |
|
|
|
|
Cây mới trồng chưa leo cọc |
đ/cây |
40.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
150.000 |
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
600.000 |
b) Cây ăn quả
|
TT |
Loại cây |
ĐVT |
Đơn giá đối với cây trồng bằng hạt, cây con |
Đơn giá đối với cây giâm hom, giâm cành; chiết, ghép cành |
|
1 |
Xoài, nhãn, chôm chôm |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
20.000 |
50.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
100.000 |
150.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả |
đ/cây |
250.000 |
450.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 45cm, đã cho quả |
đ/cây |
350.000 |
800.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả |
đ/cây |
500.000 |
1.350.000 |
|
2 |
Cam, quýt, bưởi |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
20.000 |
70.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
100.000 |
150.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả |
đ/cây |
250.000 |
350.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả |
đ/cây |
350.000 |
450.000 |
|
3 |
Mít |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
20.000 |
60.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
100.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả |
đ/cây |
150.000 |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả |
đ/cây |
300.000 |
350.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 30 cm, đã cho quả |
đ/cây |
450.000 |
550.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 30cm đến < 45cm, đã cho quả |
đ/cây |
1.100.000 |
1.250.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả |
đ/cây |
1.800.000 |
2.100.000 |
|
4 |
Sapôchê |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
25.000 |
50.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
80.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
130.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả |
đ/cây |
150.000 |
300.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả |
đ/cây |
200.000 |
400.000 |
|
5 |
Táo |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
20.000 |
45.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
30.000 |
60.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
80.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 5cm, đã cho quả |
đ/cây |
100.000 |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 5cm, đã cho quả |
đ/cây |
150.000 |
250.000 |
|
6 |
Vú sữa, bơ |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
50.000 |
60.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây < 1m, đường kính gốc 2-<3cm, chưa cho quả |
đ/cây |
70.000 |
100.000 |
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, đường kính gốc 3-<5cm, chưa cho quả |
đ/cây |
140.000 |
200.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả |
đ/cây |
450.000 |
550.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 40cm, đã cho quả |
đ/cây |
750.000 |
900.000 |
|
|
Cây có đường kính gốc > 40cm, đã cho quả |
đ/cây |
1.000.000 |
1.250.000 |
|
7 |
Chanh |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
40.000 |
|
|
Cây tán rộng <1m, chưa cho quả |
đ/cây |
20.000 |
60.000 |
|
|
Cây tán rộng >1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
80.000 |
|
|
Cây có tán rộng <2m, đã cho quả |
đ/cây |
100.000 |
120.000 |
|
|
Cây có tán rộng >2m, đã cho quả |
đ/cây |
170.000 |
300.000 |
|
8 |
Sầu riêng, măng cụt |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
60.000 |
150.000 |
|
|
Cây có đường kính 1-<5cm, chưa cho quả |
đ/cây |
150.000 |
250.000 |
|
|
Cây có đường kính 5-<10cm, chưa cho quả |
đ/cây |
900.000 |
1.000.000 |
|
|
Cây có đường kính 10-<25cm, đã cho quả |
đ/cây |
1.800.000 |
2.000.000 |
|
|
Cây có đường kính > 25cm, đã cho quả |
đ/cây |
2.000.000 |
2.500.000 |
|
9 |
Ổi, vải |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
20.000 |
40.000 |
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
60.000 |
Ổi: 70.000; vải: 100.000 |
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
150.000 |
Ổi: 200.000; vải: 300.000 |
|
10 |
Mãng cầu (na) |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
500.000 |
|
|
11 |
Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
35.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả |
đ/cây |
110.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả |
đ/cây |
180.000 |
|
|
12 |
Gấc, chanh dây (lạc tiên) |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng chưa leo giàn |
đ/cây |
45.000 |
|
|
|
Cây leo dàn nhưng chưa cho quả |
đ/cây |
75.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
120.000 |
|
|
13 |
Thanh long trồng hom |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm |
đ/cây |
25.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân > 50cm, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
400.000 |
|
|
14 |
Me, cốc, dâu da, bình bát,sơ ri |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
25.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả |
đ/cây |
70.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả |
đ/cây |
150.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 15cm, đã cho quả |
đ/cây |
250.000 |
|
|
15 |
Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, trâm, bứa |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
|
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
20.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
100.000 |
|
|
16 |
Khế, ô ma, vả, chay |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
|
|
|
Cây chưa cho quả |
đ/cây |
30.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
17 |
Quất trồng trên đất |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
10.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao từ 0,5m đến <1m |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao từ >1m đến <2m |
đ/cây |
100.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao > 2m |
đ/cây |
200.000 |
|
|
18 |
Dừa các loại (trừ cây dừa nước) |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
|
85.000 |
|
|
|
Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả |
đ/cây |
270.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả |
đ/cây |
400.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
900.000 |
|
|
19 |
Cau |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây trồng có chiều cao thân > 0,5m đến <2m, chưa cho quả |
đ/cây |
80.000 |
|
|
|
Cây có chiều cao thân > 2m, chưa cho quả |
đ/cây |
200.000 |
|
|
|
Cây đã cho quả |
đ/cây |
400.000 |
|
c) Cây lấy gỗ, củi, lấy nhựa, lấy dầu
|
TT |
Loại cây |
ĐVT |
Đơn giá |
|
|
1 |
Nhóm cây mọc nhanh (phi lao, bạch đàn, các loại keo) |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
13.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 2cm |
đ/cây |
24.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm |
đ/cây |
65.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12cm |
đ/cây |
120.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 16cm |
đ/cây |
170.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 16cm đến < 20cm |
đ/cây |
200.000 |
|
|
|
Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường theo m3 gỗ giấy nguyên liệu theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt. |
|||
|
2 |
Nhóm cây lấy gỗ (Lim xanh, lim xẹt, dầu rái, sầu đông, sao đen, xà cừ, chò đen, chò chỉ, lát hoa...) |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
44.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 2 cm |
đ/cây |
77.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ ≥2 cm đến < 4 cm |
đ/cây |
120.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ ≥4 cm đến < 8 cm |
đ/cây |
220.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ ≥8 cm đến < 12 cm |
đ/cây |
450.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ ≥12 cm đến < 16 cm |
đ/cây |
660.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc từ ≥16 cm đến ≤ 20 cm |
đ/cây |
1.119.000 |
|
|
|
Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định trình UBND cấp huyện phê duyệt. |
|||
|
3 |
Nhóm cây họ tre, trúc |
|
|
|
|
3.1 |
Tre |
|
|
|
|
|
* Tre chuyên lấy măng: |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
35.000 |
|
|
|
Chưa cho măng |
đ/cây |
100.000 |
|
|
|
Đã cho măng |
đ/cây |
200.000 |
|
|
|
Măng tre |
đ/măng |
15.000 |
|
|
|
* Tre thường: |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
30.000 |
|
|
|
Cây xanh chưa già |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây già sử dụng được |
đ/cây |
100.000 |
|
|
3.2 |
Tre gai |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
30.000 |
|
|
|
Cây xanh chưa già |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây già sử dụng được |
đ/cây |
60.000 |
|
|
3.3 |
Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
5.000 |
|
|
|
Cây xanh chưa già |
đ/cây |
20.000 |
|
|
|
Cây già sử dụng được |
đ/cây |
30.000 |
|
|
4 |
Nhóm cây lấy dầu, lấy nhựa |
|
|
|
|
4.1 |
Bời lời |
|
|
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 1 cm |
đ/cây |
20.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 1cm đến < 4 cm |
đ/cây |
40.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8 cm |
đ/cây |
50.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 8cm đến < 12 cm |
đ/cây |
80.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 12cm đến < 16 cm |
đ/cây |
100.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 16cm đến < 20 cm |
đ/cây |
150.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 20cm |
đ/cây |
200.000 |
|
|
4.2 |
Cây quế |
|
|
|
|
|
Cây mới trồng |
đ/cây |
18.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc < 2cm |
đ/cây |
30.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 2cm đến < 4cm |
đ/cây |
80.000 |
|
|
|
Cây có đường kính gốc > 4cm đến < 8cm |
đ/cây |
200.000 | |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.